
Thuốc Zinnat Suspension 125 mg GSK điều trị nhiễm khuẩn 50 ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefuroxim |
| Quy cách | Chai 50ml |
| Nhà sản xuất | Glaxo Operations UK Limited |
| Nước sản xuất | Anh |
| Dạng bào chế | Cốm pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 125 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Zinnat Suspension 125mg/5ml chứa Cefuroxim trị viêm phế quản, viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm thận-bể thận,...
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefuroxim | 125 mg |
Chỉ định
- Cefuroxime axetil là tiền chất dạng uống của cefuroxime, kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin, nó bền vững với hầu hết β-lactamase và có hoạt phổ rộng đối với vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với cefuroxime axetil sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian và nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của vi khuẩn ở địa phương nếu có.
- Chỉ định gồm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (ví dụ: Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng hầu).
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (ví dụ: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn).
- Nhiễm khuẩn niệu-sinh dục (ví dụ: Viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm (ví dụ: Nhọt, bệnh mủ da và chốc lở).
- Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
- Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn đầu và dự phòng tiếp nối bệnh Lyme ở giai đoạn muộn.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Hướng dẫn sử dụng/hoàn nguyên thuốc
- Luôn lắc mạnh chai trước khi dùng thuốc.
- Hỗn dịch sau khi hoàn nguyên có thể giữ được đến 10 ngày khi bảo quản lạnh 2°C đến 8°C.
- Nếu cần, hỗn dịch Zinnat có thể pha loãng hơn từ chai đa liều với nước hoa quả lạnh hoặc sữa và nên uống ngay sau khi pha.
Hướng dẫn cách pha hỗn dịch từ chai đa liều
- Lắc chai để làm tơi các hạt cốm. Mở nắp và màng niêm phong nhiệt. Nên trả lại cho nhà thuốc nếu màng niêm phong nhiệt bị rách hoặc không có.
- Thêm toàn bộ lượng nước như đã nêu trên nhãn vào chai. Đóng nắp lại.
- Dốc ngược chai và lắc mạnh (tối thiểu 15 giây).
- Quay chai về tư thế thẳng đứng và lắc mạnh.
- Bảo quản lạnh từ 2°C đến 8°C ngay lập tức.
- Nếu sử dụng bơm chia liều thì nên giữ hỗn dịch đã hoàn nguyên ít nhất 1 giờ trước khi dùng liều đầu tiên.
Liều dùng
- Một đợt điều trị thường là 7 ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày).
- Nên uống Zinnat cùng với thức ăn để đạt được hấp thu tối ưu.
Người lớn Hầu hết các nhiễm khuẩn
- Dùng 250mg x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
- Dùng 125mg x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới từ nhẹ đến trung bình như viêm phế quản
- Dùng 250mg x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi
- Dùng 500mg x 2 lần/ngày.
Viêm thận - bể thận
- Dùng 250mg x 2 lần/ngày.
Lậu không biến chứng
- Liều duy nhất 1g.
Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
- Dùng 500mg x 2 lần/ngày trong 20 ngày.
Trẻ em
- Khi lựa chọn kê toa liều cố định thì liều khuyến cáo cho phần lớn các nhiễm khuẩn là 125mg x 2 lần/ngày.
- Ở trẻ từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi thích hợp, với các nhiễm khuẩn nặng hơn, liều dùng là 250mg x 2 lần/ngày, tối đa là 500mg/ngày.
- Chưa có sẵn dữ liệu về thử nghiệm lâm sàng khi dùng Zinnat cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
- Ở nhũ nhi và trẻ em, điều chỉnh liều theo cân nặng hoặc theo tuổi là thích hợp hơn. Liều dùng cho nhũ nhi và trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi là 10mg/kg x 2 lần/ngày đối với phần lớn nhiễm khuẩn, liều tối đa là 250mg/ngày. Liều khuyến cáo cho viêm tai giữa hoặc những nhiễm khuẩn nặng hơn là 15mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa 500mg/ngày.
- Hai bảng dưới đây, chia theo nhóm tuổi và cân nặng, được sử dụng như hướng dẫn để đơn giản hóa việc sử dụng từ thìa đong liều (5ml) đối với hỗn dịch đa liều 125mg/5ml và gói đơn liều 125mg.
Liều 10mg/kg đối với phần lớn nhiễm khuẩn
| Tuổi | Khoảng cân nặng (kg) | Liều mg x 2 lần/ngày | Số lượng thìa đong liều (5ml) hoặc gói đơn liều | |
| 125mg | 250mg | |||
| 3 tháng đến 6 tháng | 4 đến 6 | 40 đến 60 | 1/2 | - |
| 6 tháng đến 2 tuổi | 6 đến 12 | 60 đến 120 | 1/2 đến 1 | - |
| 2 tuổi đến 12 tuổi | 12 đến trên 20 | 125 | 1 | 1/2 |
Liều 15mg/kg trong viêm tai giữa và các nhiễm khuẩn nặng hơn
| Tuổi | Khoảng cân nặng (kg) | Liều mg x 2 lần/ngày | Số lượng thìa đong liều (5ml) hoặc gói đơn liều | |
| 125mg | 250mg | |||
| 3 tháng đến 6 tháng | 4 đến 6 | 60 đến 90 | 1/2 | - |
| 6 tháng đến 2 tuổi | 6 đến 12 | 90 đến 180 | 1 đến 11/2 | 1/2 |
| 2 tuổi đến 12 tuổi | 12 đến trên 20 | 180 đến 250 | 11/2 đến 2 | 1/2 đến 1 |
- Để nâng cao tính tuân thủ và cải thiện tính chính xác của liều dùng cho trẻ rất nhỏ, mỗi chai đa liều chứa 50ml hỗn dịch có thể kèm thêm một bơm chia liều. Tuy nhiên, việc chia liều bằng thìa nên được xem là một lựa chọn thích hợp hơn nếu trẻ có thể uống thuốc từ thìa.
Suy thận
- Cefuroxime chủ yếu được bài tiết qua thận. Khuyến cáo giảm liều của cefuroxime để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (xem bảng dưới đây).
|
- Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
- Phổ biến: tăng sinh nấm Candida
Rối loạn hệ máu và bạch huyết
- Phổ biến: tăng bạch cầu ái toan
- Không phổ biến: xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (nhiều khi giảm nặng)
- Rất hiếm: thiếu máu tan máu
- Cephalosporin là một nhóm thuốc dễ được hấp thụ trên bề mặt màng tế bào hồng cầu và phản ứng với các kháng thể kháng thuốc tạo ra xét nghiệm Coombs dương tính (có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo) và rất hiếm thiếu máu tan máu.
Rối loạn hệ miễn dịch
- Các phản ứng quá mẫn bao gồm:
-
- Không phổ biến: ban trên da
- Hiếm gặp: mày đay, ngứa
- Rất hiếm: sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phản vệ.
Rối loạn hệ thần kinh
- Phổ biến: đau đầu, chóng mặt
Rối loạn hệ tiêu hóa
- Phổ biến: rối loạn tiêu hóa gồm tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng
Không phổ biến: nôn
- Hiếm gặp: viêm đại tràng giả mạc (xem phần Cảnh báo và thận trọng)
Rối loạn hệ gan mật
- Phổ biến: tăng thoáng qua các men gan [ALT (SGPT), AST (SGOT), LDH]
- Rất hiếm: vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan
Rối loạn da và mô dưới da
- Rất hiếm: ban đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hoại tử ngoại ban).
Xem thêm Rối loạn hệ miễn dịch Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Những thuốc làm giảm độ acid của dịch vị có thể làm giảm sinh khả dụng của cefuroxime axetil so với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn.
- Cũng như với các kháng sinh khác, ZINNAT có thể ảnh hưởng tới hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống được dùng phối hợp.
- Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng xét nghiệm ferricyanide, nên phương pháp glucose oxidase hay hexokinase được khuyến cáo sử dụng để xác định nồng độ glucose huyết/huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng ZINNAT. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm xác định creatinine bằng phương pháp alkaline picrate.
- Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxime ở thận, làm cho nồng độ Cefuroxime trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
- Sử dụng đồng thời cefuroxime với aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Các triệu chứng và dấu hiệu:
- Dùng quá liều các cephalosporin có thể gây ra kích thích não dẫn đến co giật.
Cách xử trí:
- Nồng độ cefuroxime trong huyết thanh có thể giảm bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần thận trọng đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với các penicillin hoặc các β-lactam khác.
- Cũng như những kháng sinh khác, dùng ZINNAT có thể gây tăng sinh nấm Candida. Dùng kéo dài cũng có thể gây tăng sinh những vi khuẩn không nhạy cảm khác (như Enterococci và Clostridium difficile), khi đó có thể cần ngừng điều trị.
- Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi dùng kháng sinh và mức độ nghiêm trọng có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy điều quan trọng là phải cân nhắc chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu xảy ra tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm.
- Nên tính đến lượng sucrose trong hỗn dịch và cốm ZINNAT (xem phần Tá dược) khi điều trị cho bệnh nhân tiểu đường và nên có hướng dẫn thích hợp cho bệnh nhân.
- Đã gặp phản ứng Jarisch-Herxheimer* sau khi dùng ZINNAT để điều trị bệnh Lyme. Đó là kết quả trực tiếp từ hoạt tính diệt khuẩn của ZINNAT đối với vi khuẩn gây bệnh Lyme, là xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. Bệnh nhân nên được biết rằng phản ứng này là hậu quả phổ biến và thường tự khỏi khi điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh.
- ZINNAT hỗn dịch chứa aspartame, là nguồn cung cấp phenylalanine, do đó nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị phenylcetone niệu.
- * Chỉ với chỉ định điều trị bệnh Lyme
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Không có bằng chứng thực nghiệm về tác động gây bệnh lý phôi hoặc sinh quái thai do ZINNAT gây ra nhưng, cũng như tất cả những thuốc khác, nên thận trọng khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
- ZINNAT được tiết vào sữa mẹ do đó cần thận trọng khi dùng ZINNAT cho những người mẹ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Vì thuốc có khả năng gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

