
Zinacef 750 mg (Cefuroxim 750 mg)GSK 1 lọ
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefuroxim |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Nhà sản xuất | GSK |
| Nước sản xuất | Ý |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 750 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Zinacef 750mg của GSK đóng gói hộp 1 lọ là thuốc kháng sinh tiêm chứa hoạt chất Cefuroxim (dạng Cefuroxim natri) 750mg. Thuốc dùng theo đơn để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp, tiết niệu, da, mô mềm, xương khớp và dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefuroxim | 750 mg |
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phế quản cấp và mạn, giãn phế quản bội nhiễm, viêm phổi do vi khuẩn, áp-xe phổi và nhiễm khuẩn lồng ngực sau phẫu thuật.
- Nhiễm khuẩn tai-mũi-họng như viêm xoang, viêm amidan, viêm hầu họng và viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm thận-bể thận cấp hay mạn, viêm bàng quang và vi khuẩn niệu không triệu chứng.
- Nhiễm khuẩn mô mềm như viêm mô tế bào, viêm quầng và nhiễm khuẩn vết thương.
- Nhiễm khuẩn xương khớp như viêm tủy xương hoặc viêm khớp nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn sản phụ khoa, các bệnh viêm vùng chậu.
- Bệnh lậu, đặc biệt khi penicillin không thích hợp.
- Các nhiễm khuẩn khác bao gồm nhiễm khuẩn huyết và viêm phúc mạc.
- Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật bụng, chậu, chỉnh hình, tim, phổi, thực quản và mạch máu mà có nguy cơ nhiễm khuẩn cao.
- Thông thường Zinacef có hiệu quả trong đơn trị liệu nhưng khi thích hợp có thể được dùng kết hợp với kháng sinh nhóm aminoglycoside hoặc với metronidazole (đường uống, đặt tại chỗ hoặc tiêm), đặc biệt là điều trị dự phòng trong phẫu thuật đại tràng hoặc phẫu thuật phụ khoa.
- Khi thích hợp, sử dụng Zinacef trước khi điều trị bằng Zinnat (cefuroxime axetil) theo đường uống là hiệu quả trong điều trị viêm phổi và những đợt kịch phát cấp của bệnh viêm phế quản mạn.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với các kháng sinh nhóm cephalosporin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Tiêm bắp: Pha 1 mL nước pha tiêm với 250 mg Zinacef hoặc 3 mL nước pha tiêm với 750 mg Zinacef. Lắc nhẹ để tạo thành hỗn dịch trắng đục.
- Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan Zinacef trong nước pha tiêm, dùng ít nhất 2 mL cho 250 mg, ít nhất 6 mL cho 750 mg, hay 15 mL cho 1.5 g.
- Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 1.5 g Zinacef vào 15 ml nước pha tiêm. Thêm dung dịch sau khi hoàn nguyên Zinacef vào 50 hoặc 100 mL dịch truyền tương thích (xem thông tin về Tính tương thích). Có thể truyền trực tiếp những dung dịch này vào tĩnh mạch hay qua ống dẫn truyền nếu bệnh nhân đang được truyền dịch.
Liều dùng:
Người lớn:
- Nhiều nhiễm khuẩn đáp ứng với liều 750 mg x 3 lần/ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
- Đối với những nhiễm khuẩn nặng hơn, nên tăng liều lên 1.5 g x 3 lần/ngày, dùng theo đường tĩnh mạch. Số lần dùng thuốc có thể tăng lên mỗi 6 giờ nếu cần thiết với tổng liều một ngày từ 3 g đến 6 g. Khi có chỉ định lâm sàng, một số nhiễm khuẩn đáp ứng với liều 750 mg hoặc 1.5 g x 2 lần/ngày (dùng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) và được điều trị tiếp nối bằng Zinnat đường uống.
Nhũ nhi và trẻ em:
- Từ 30 - 100 mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 lần. Liều 60 mg/kg/ngày thích hợp với hầu hết các nhiễm khuẩn.
Trẻ sơ sinh:
- Từ 30 đến 100 mg/kg/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần.
Lậu:
- Người lớn: Liều duy nhất 1.5 g (tương đương với 2 mũi 750 mg tiêm bắp vào những vị trí khác nhau như hai bên mông).
Điều trị dự phòng:
- Liều thông thường là 1.5 g dùng đường tĩnh mạch lúc khởi mê/tê trong phẫu thuật vùng bụng, chậu và chỉnh hình. Có thể dùng thêm 2 liều 750 mg tiêm bắp sau 8 tiếng và 16 tiếng.
- Trong phẫu thuật tim, phổi, thực quản, mạch máu, liều thông thường là 1.5 g dùng đường tĩnh mạch lúc khởi mê/tê, tiếp tục với 750 mg tiêm bắp 3 lần/ngày trong 24 - 48 giờ sau đó.
- Trong thay khớp toàn bộ, 1.5 g bột Zinacef có thể trộn khô với mỗi gói methyl metacrylate cement polymer trước khi thêm dịch monomer.
Điều trị tiếp nối:
- Người lớn: Thời gian điều trị bằng đường tiêm truyền và đường uống được xác định dựa trên mức độ nặng của nhiễm khuẩn và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
- Viêm phổi: 1.5 g Zinacef x 3 lần/ngày (dùng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72 giờ, tiếp theo dùng Zinnat (cefuroxime axetil) 500 mg x 2 lần/ngày, uống trong 7 đến 10 ngày.
- Những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: 750 mg Zinacef x 3 lần hoặc 2 lần/ngày (dùng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) trong 48 đến 72 giờ, tiếp theo dùng Zinnat (cefuroxime axetil) 500 mg x 2 lần/ngày, uống trong 5 đến 10 ngày.
Suy thận:
- Cefuroxime được bài tiết qua thận. Do đó, cũng như tất cả các kháng sinh như vậy, khuyến cáo nên giảm liều Zinacef ở những bệnh nhân suy thận đáng kể để bù cho việc bài tiết chậm hơn.
- Không cần thiết phải giảm liều tiêu chuẩn (750 mg đến 1.5 g x 3 lần/ngày) cho đến khi độ thanh thải creatinine giảm còn 20 mL/phút hoặc thấp hơn.
- Ở người lớn suy thận đáng kể (độ thanh thải creatinine từ 10 đến 20 mL/phút), khuyến cáo dùng liều 750 mg x 2 lần/ngày và ở người lớn suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 10 mL/phút) liều 750 mg x 1 lần/ngày là thích hợp.
- Bệnh nhân đang thẩm phân máu nên dùng thêm 1 liều 750 mg đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp vào cuối mỗi lần thẩm phân. Bên cạnh việc dùng đường tiêm truyền, Zinacef có thể được phối hợp vào dung dịch thẩm phân phúc mạc (thường là 250 mg cho mỗi 2 lít dung dịch thẩm phân).
- Đối với những bệnh nhân suy thận đang được thẩm phân máu động tĩnh mạch liên tục hoặc lọc máu dòng chảy cao trong khoa điều trị tích cực, liều thích hợp là 750 mg x 2 lần/ngày. Đối với những bệnh nhân lọc máu dòng chảy thấp thì dựa trên liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận.
Tác dụng phụ
Phổ biến (≥ 1/100 và < 1/10):
- Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng thoáng qua men gan, phản ứng tại nơi tiêm có thể bao gồm đau và viêm tĩnh mạch huyết khối.
Không phổ biến (≥ 1/1000 và < 1/100):
- Giảm bạch cầu, giảm nồng độ haemoglobin, test Coomb dương tính, ban trên da, mày đay và ngứa, loạn tiêu hóa, tăng thoáng qua bilirubin.
Hiếm gặp (≥ 1/10.000 và < 1/1000):
- Phát triển quả mức nấm Candida, giảm tiểu cầu, sốt do thuốc.
Rất hiếm (< 1/10.000):
- Thiếu máu tan máu, viêm thận kẽ, quá mẫn, viêm mạch da, viêm ruột kết giả mạc, ban đỏ đa hình, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hội chứng Stevens Johnson, tăng creatinine huyết thanh, tăng nitrogen urea máu và giảm thanh thải creatinine.
Tương tác thuốc
- ZINACEF có thể ảnh hưởng đến vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen và giảm hiệu quả của thuốc tránh thai kết hợp đường uống. ZINACEF không ảnh hưởng lên những xét nghiệm đường niệu bằng men. Có thể gặp ảnh hưởng nhẹ đến những phương pháp giảm đồng (Benedict's, Fehling's, Clinitest). Tuy nhiên, ZINACEF không gây dương tính giả như đã gặp phải với vài cephalosporin khác. Nên dùng phương pháp glucose oxidase hoặc hexokinase để xác định nồng độ đường máu/huyết tương cho những bệnh nhân đang dùng ZINACEF. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm alkaline picrate cho creatinine.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Quá liều cephalosporin có thể là nguyên nhân gây ra kích thích não dẫn đến co giật.
- Thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc có thể làm giảm nồng độ cefuroxime trong huyết thanh.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Chú ý đặc biệt đối với bệnh nhân đã có phản ứng phản vệ với penicillin hoặc các beta-lactam khác.
- Thận trọng khi kết hợp kháng sinh nhóm cephalosporin liều cao với aminoglycoside hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemide vì có báo cáo về suy thận do sự phối hợp này.
- Theo dõi chức năng thận cho những bệnh nhân này, bệnh nhân cao tuổi và những bệnh nhân có tiền sử suy thận.
- Đã có báo cáo về mất thính giác từ nhẹ đến vừa ở một vài bệnh nhi điều trị với cefuroxime sodium.
- Có thể gây phát triển Candida quá mức. Sử dụng kéo dài có thể gây phát triển quá mức những vi sinh vật không nhạy cảm (ví dụ enterococci và Clostridium difficile) khi đó có thể cần ngừng điều trị. Trong phác đồ điều trị tiếp nối, thời điểm chuyển sang điều trị đường uống được xác định bởi mức độ nặng của nhiễm khuẩn, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh.
- Nếu không có cải thiện lâm sàng trong vòng 72 giờ thì phải tiếp tục phác đồ điều trị theo đường tiêm.
- Tham khảo thông tin kê toa của ZINNAT trước khi bắt đầu phác đồ điều trị tiếp nối.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Không có bằng chứng thực nghiệm nào về bệnh lý phôi hoặc sinh quái thai liên quan đến cefuroxime, nên dùng cẩn thận ở những tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
- Cefuroxime được tiết vào sữa mẹ vì vậy thận trọng khi dùng ZINACEF cho những bà mẹ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

