
Thuốc ZidocinDHG điều trị nhiễm khuẩn răng miệng 20 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Spiramycin , Metronidazole |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược Hậu Giang |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 750.000IU/125mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Zidocin DHG là thuốc điều trị nhiễm trùng răng miệng, có chứa thành phần gồm spiramycin và metronidazol. Thuốc đóng gói thành hộp 2 vỉ x 10 viên.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Spiramycin , Metronidazole | 750.000IU/125mg |
Chỉ định
- Ðiều trị nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát đặc biệt là áp xe răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
- Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với spiramycin và/ hoặc metronidazol và/ hoặc với bất kỳ loại kháng sinh nào khác trong nhóm imidazol hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong thành phần công thức thuốc.
- Trẻ em dưới 6 tuổi, do dạng bào chế không thích hợp.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Nuốt nguyên viên thuốc với lượng nước vừa đủ.
- Uống trong bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn
- Ngày 4 - 6 viên (tức là: 3 - 4,5 triệu IU của spiramycin và 500 - 750 mg metronidazol), chia ra 2 hoặc 3 lần.
- Trường hợp nặng, có thể tăng liều đến 8 viên/ ngày.
Trẻ em
- 6 - 10 tuổi: 2 viên mỗi ngày (tức là 1,5 triệu IU của spiramycin và 250 mg metronidazol).
- 10 - 15 tuổi: 3 viên mỗi ngày (tức là 2,25 triệu IU của spiramycin và 375 mg metronidazol).
- Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Lưu ý: liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc ZidocinDHG, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Rối loạn tiêu hóa: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay. Những tác dụng phụ liên quan tới metronidazol như: Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng, giảm bạch cầu vừa phải, nước tiểu sẫm màu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Đối với spiramycin: Dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.
- Đối với metronidazol: Tăng tác dụng thuốc chống đông (warfarin) và thuốc giãn cơ không khử cực (vecuronium). Dùng chung với rượu gây phản ứng kiểu disulfiram. Làm tăng nồng độ lithium trong huyết thanh. Phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với spiramycin hoặc metronidazol. Liên quan đến spiramycin
- Chưa có thông tin về liều gây độc của spiramycin.
- Khi dùng liều cao có thể gây rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Đã quan sát thấy kéo dài khoảng QT ở trẻ sơ sinh, giảm dần khi ngưng điều trị spiramycin liều cao và sau khi tiêm tĩnh mạch spiramycin ở những đối tượng có nguy cơ kéo dài khoảng QT. Trong trường hợp quá liều spiramycin, nên làm điện tâm đồ để đo lường khoảng QT, nhất là khi có kèm theo các nguy cơ khác (giảm kali huyết, khoảng QT kéo dài bẩm sinh, kết hợp dùng các thuốc kéo dài khoảng QT và/ hoặc gây xoắn đỉnh).
Liên quan đến metronidazol
- Các trường hợp dùng liều duy nhất lên đến 12 g đã được báo cáo trong các trường hợp cố ý tự tử và vô ý quá liều.
- Triệu chứng chỉ là nôn mửa, thất điều và mất phương hướng nhẹ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan.
- Không được uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Nên kiểm tra công thức máu khi điều trị lâu dài.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Nếu cần có thể xem xét sử dụng thuốc này trong thai kỳ, bất luận ở giai đoạn nào.
Metronidazol
- Về mặt lâm sàng, phân tích một số lớn các trường hợp thai nghén phơi nhiễm cho thấy không có tác dụng sinh quái thai hoặc độc cho thai đặc hiệu nào do metronidazol. Tuy nhiên, chỉ các nghiên cứu dịch tễ học mới có thể xác minh là không có nguy cơ.
- Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bằng chứng của tác dụng sinh quái thai với metronidazol.
Spiramycin
- Việc sử dụng spiramycin có thể được xem xét trong khi mang thai nếu cần thiết. Thật vậy, việc sử dụng rộng rãi spiramycin trong thai kỳ cho đến nay vẫn chưa cho thấy tác dụng gây dị tật hoặc ảnh hưởng đến thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
- Vì metronidazol và spiramycin được bài tiết qua sữa mẹ, không nên dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Nên cảnh báo bệnh nhân về nguy cơ chóng mặt, lú lẫn, ảo giác, co giật hoặc rối loạn thị giác và khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xảy ra các triệu chứng này.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

