
Thuốc Zibpo 0.25 mg Medbolide điều trị viêm họng 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Dequalinium clorid |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén ngậm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.25 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Zibpo 0.25mg do Medbolide sản xuất, chứa hoạt chất Dequalinium clorid, dùng để điều trị tại chỗ các bệnh nhiễm trùng khoang miệng và họng như viêm đau họng, viêm amidan, loét áp tơ hay tưa miệng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Dequalinium clorid | 0.25 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Zibpo 0.25mg:
- Điều trị tại chỗ hầu hết các bệnh nhiễm trùng miệng phổ biến bao gồm: Viêm họng Vincent, viêm họng, đau họng, viêm amidan, viêm miệng, loét áp tơ, tưa miệng, viêm lưỡi.
Chống chỉ định
- Nhạy cảm với dequalinium chloride hay bất cứ thành phần nào trong công thức.
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Ngậm thuốc đến khi tan từ từ trong miệng.
Liều dùng:
- Liều thấp nhất có hiệu quả nên được sử dụng trong thời gian ngắn nhất khi cần giảm triệu chứng và nếu triệu chứng vẫn tồn tại hoặc xấu hơn nên gặp bác sĩ tư vấn.
Người lớn:
- Ngậm 1 viên mỗi 2 - 3 h, không quá 8 viên trong 24 h.
Trẻ em:
- Trẻ em > 10 tuổi: Dùng như người lớn.
- Trẻ em từ 6 - 10 tuổi: Không chỉ định.
- Trẻ em dưới 6 tuổi: Chống chỉ định.
Bệnh nhân cao tuổi:
- Không cần giảm liều ở người cao tuổi.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn liên quan đến dequalinium chloride được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp: (ADR ≥ 1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn hệ miễn dịch
- Chưa rõ tần suất: Quá mẫn.
Rối loạn hệ tiêu hóa
- Chưa rõ tần suất: Đau lưỡi.
Tương tác thuốc
- Không có tương tác thuốc lâm sàng nào được ghi nhận.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Không có triệu chứng quá liều nào khác ngoài khó chịu đường tiêu hóa.
Cách xử trí:
- Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Gặp bác sĩ tư vấn nếu gặp tình trạng quá liều.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Sau 3 ngày sử dụng, nếu triệu chứng vẫn còn, không cải thiện hoặc tệ hơn nên gặp bác sĩ tư vấn.
- Không nên sử dụng vượt quá liều khuyến cáo.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Sự an toàn của việc sử dụng thuốc khi mang thai chưa được thiết lập, nhưng được xem xét không nguy hiểm. Để phòng ngừa, tốt nhất tránh sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ khi thực sự cần thiết. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Thời kỳ cho con bú:
- Chưa có đủ thông tin về sự bài tiết của dequalinium chloride hoặc chất chuyển hóa trong sữa mẹ.
- Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Khả năng sinh sản:
- Không có thông tin về ảnh hưởng của dequalinium chloride đến khả năng sinh sản.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

