verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Zentramol Danapha điều trị xuất huyết 10 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc cầm máu
Hoạt chấtAcid tranexamic
Quy cáchHộp 10 ống x 5ml
Nhà sản xuấtDANAPHA
Số đăng ký893110265423
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng250 mg / 5 ml

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Zentramol Danapha chứa hoạt chất acid tranexamic, thuộc nhóm thuốc chống tiêu fibrin, được sử dụng để hỗ trợ kiểm soát và điều trị chảy máu trong một số trường hợp. Thuốc giúp hạn chế quá trình phân hủy fibrin, từ đó hỗ trợ duy trì cục máu đông và giảm mất máu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Acid tranexamic 250 mg / 5 ml

Chỉ định

Chỉ định chính của Zentramol:

  • Thuốc được chỉ định phòng và điều trị xuất huyết do tiêu fibrin toàn thân hoặc cục bộ.
  • Điều trị và phòng ngừa chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin: Dùng thời gian ngắn (2 - 8 ngày) trong và sau khi nhổ răng ở người bệnh ưa chảy máu, phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, phẫu thuật bàng quang. Chảy máu miệng ở người rối loạn đông máu bẩm sinh hay mắc phải.
  • Phòng ngừa chảy máu đường tiêu hóa và chảy máu sau chấn thương mắt, chảy máu mũi tái phát.
  • Làm giảm mất máu trong phẫu thuật (đặc biệt trong phẫu thuật tim, thay khớp, ghép gan).
  • Rong kinh hoặc băng huyết.
  • Chảy máu do dùng quá liều thuốc làm tiêu huyết khối.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với acid tranexamic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Đang có nguy cơ hoặc có tiền sử mắc bệnh huyết khối như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não.
  • Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác.
  • Rối loạn thị giác kiểu loạn màu sắc mắc phải.
  • Suy thận nặng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch liên tục. Tiêm tĩnh mạch chậm, không được nhanh hơn 1 ml/phút.

Liều dùng:

Người lớn

  • Điều trị trong thời gian ngắn tình trạng chảy máu do tiêu fibrin quá mức: tiêm tĩnh mạch chậm, 0,5 - 1,0 g/lần (hoặc 10 mg/kg/lần), ngày 3 lần. Sau điều trị ban đầu bằng tiêm tĩnh mạch, tiếp theo truyền tĩnh mạch liên tục, liều 25 - 50 mg/kg/ngày.
  • Điều trị tiêu fibrin cục bộ trong thời gian ngắn (rong kinh, chảy máu đường tiêu hóa, rối loạn tiết niệu xuất huyết): 0,5 - 1,0 g/lần, tiêm tĩnh mạch chậm, 2 - 3 lần/ngày.
  • Phẫu thuật răng cho những bệnh ưa chảy máu: 10 mg/kg/lần x 3 - 4 lần/ngày, ở những người bệnh không uống được. Hoặc tiêm 10 mg/kg ngay trước khi phẫu thuật, sau đó tiêm 10 mg/kg/lần x 3 - 4 lần/ngày, trong 2 - 8 ngày.
  • Điều trị tiêu fibrin toàn thân: 1 g/lần tiêm tĩnh mạch chậm, dùng cách mỗi 6 - 8 giờ/ngày.

Trẻ em:

  • Thông thường tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg/lần x 2 - 3 lần/ngày.

Đối với người suy thận nặng:

  • Cần phải điều chỉnh liều dùng của acid tranexamic như sau:
Nồng độ creatinin huyết thanh (μmol/L) Liều tiêm tĩnh mạch của acid tranexamic
120 – 250 10 mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ
250 – 500 10 mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ
> 500 5 mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ hoặc 10 mg/kg cách mỗi 48 giờ.

Bệnh nhân suy gan:

  • Không cần điều chỉnh liều.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn thường hiếm gặp và chủ yếu giới hạn ở buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng. Các triệu chứng này giảm khi giảm liều. Hạ huyết áp đôi khi xảy ra, nhất là sau khi truyền tĩnh mạch nhanh. Đã gặp ban ngoài da, bao gồm ban cố định do thuốc và ban bọng nước.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Tim mạch: Hạ huyết áp, huyết khối tắc mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân, nghẽn mạch phổi, huyết khối ở mạc treo ruột, động mạch chủ, tắc động mạch võng mạc, huyết khối động mạch trong sọ).
  • Thần kinh trung ương: Thiếu máu cục bộ và thiếu máu não, đau đầu, tràn dịch não, chóng mặt.
  • Huyết học: Giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, thời gian chảy máu bất thường.
  • Thị giác: Bất thường về thị giác kiểu loạn màu sắc, giảm thị giác, bệnh võng mạc trung tâm.
  • Tiết niệu: Hoại tử vỏ thận ở người bị bệnh ưa chảy máu, suy thận kết hợp với hoại tử thận cấp hiếm gặp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Giảm liều khi có các rối loạn tiêu hóa.
  • Ngừng dùng thuốc khi có các rối loạn về thị giác.

Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không nên dùng đồng thời acid tranexamic với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamic với các thuốc cầm máu khác.
  • Tác dụng chống tiêu fibrin của thuốc bị đối kháng bởi các thuốc làm tan huyết khối.
  • Dùng đồng thời acid tranexamic với tretinoin đường uống có thể gây huyết khối trong các vi mạch.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Những triệu chứng quá liều acid tranexamic có thể là trên tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Điều chỉnh liều ở người suy thận. Thận trọng khi dùng ở người bị bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh mạch máu não hoặc phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo.
     
  • Người bệnh dùng acid tranexamic có thể ức chế sự phân giải các cục máu đông tồn tại ngoài mạch. Các cục máu đông trong hệ thống thận có thể dẫn đến tắc nghẽn trong thận. Phải thận trọng ở người đái ra máu (tránh dùng thuốc nếu có nguy cơ tắc nghẽn niệu quản).
     
  • Chảy máu do đông máu rải rác nội mạch không được điều trị bằng thuốc chống tiêu fibrin trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế tiêu fibrin. Trong một số trường hợp phù hợp, acid tranexamic có thể được dùng sau đó, nhưng phải theo dõi cẩn thận và dùng thuốc chống đông máu.
     
  • Thận trọng ở phụ nữ kinh nguyệt không đều, phụ nữ mang thai.
     
  • Kiểm tra chức năng gan và thị giác thường xuyên khi điều trị dài ngày. Cần chú ý đến rối loạn thị giác có thể bao gồm suy giảm thị lực, nhìn mờ, nhìn màu suy giảm khi điều trị dài ngày, vì vậy nếu cần thiết, nên ngưng thuốc.
     
  • Không dùng đồng thời với phức hợp yếu tố IX hoặc chất gây đông máu vì tăng nguy cơ huyết khối.
  • Dùng acid tranexamic sau chảy máu dưới màng nhện có thể làm tăng tỉ lệ biến chứng thiếu máu cục bộ ở não.
  • Người cao tuổi: Vi người cao tuổi có chức năng sinh lý giảm, nên có những biện pháp giảm liều có giám sát một cách cẩn thận.
  • Thận trọng khi cho tiêm tĩnh mạch: Tiêm thuốc từ từ (buồn nôn, tức ngực, đánh trống ngực, hoặc tụt huyết áp có thế xảy ra khi tiêm tĩnh mạch nhanh).
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non, trẻ đang bú.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kỳ, vì thuốc qua được nhau thai. Tài liệu về dùng acid tranexamic cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.

Thời kỳ cho con bú

  • Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ nhưng nồng độ chỉ bằng 1% trong máu mẹ, thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Do thuốc có thể gây buồn nôn, chóng mặt, cần sử dụng thận trọng ở người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc, làm việc trên cao.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 30/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Danapha

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com