
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Zaverucin 5mg Korea United trị bệnh bạch cầu 1 lọ
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư |
| Hoạt chất | Idarubicin |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Nhà sản xuất | Korea United Pharm |
| Số đăng ký | VN2-19-13 |
| Nước sản xuất | Hàn Quốc |
| Dạng bào chế | Bột đông khô pha tiêm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Zaverucin 5mg Korea United chứa Idarubicin hydrochloride 5mg, là thuốc hóa trị thuộc nhóm anthracycline, có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp DNA, từ đó ngăn chặn sự phát triển và phân chia của tế bào ung thư.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Idarubicin | 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Zaverucin 5mg:
- Idarubicin được chỉ định dùng để điều trị bệnh bạch cầu thể tủy cấp ở người lớn và dùng trong điều trị bệnh bạch cầu thể lympho cấp ở trẻ em.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với Idarubicin, Daunorubicin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị suy gan và suy thận nặng.
- Bệnh nhân bị nhiễm trùng không kiểm soát được.
- Bệnh nhân bị suy tim nặng.
- Bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim.
- Bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim nặng.
- Bệnh nhân bị suy tủy kéo dài.
- Bệnh nhân đã điều trị trước đó với liều tích lũy tối đa Idarubicin và/hoặc các anthracyclin và anthracenedion khác.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Pha idarubicin lọ 5 mg tương ứng với 5 ml dung dịch tiêm natri clorid 0,9% để có nồng độ cuối cùng 1mg/ml idarubicin. Không dùng dung môi có chất kìm khuẩn. Phải tiêm chậm (10 – 15 phút) vào ống dây truyền cho chảy tự do vào tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%. Dây truyền phải nối vào một kim bướm và nên luồn vào một tĩnh mạch lớn. Loại bỏ dung dịch thuốc không dùng.
- Chú ý: Phải đeo kính bảo vệ, mang găng tay, mặc áo choàng khi pha và tiêm truyền thuốc để tránh thuốc dính vào da và nhất là vào mắt. Nếu da bị dính thuốc phải rửa ngay bằng xà phòng và nước thật kỹ. Nếu mắt bị dính thuốc phải tưới rửa ngay theo phương pháp chuẩn của nhãn khoa.
Liều dùng:
Tiêm tĩnh mạch: Trẻ em:- Bệnh bạch cầu: 10 - 12 mg/m² diện tích cơ thể, 1 lần mỗi ngày, dùng trong 3 ngày, cứ 3 tuần nhắc lại.
- 12 mg/m²/ngày, trong 3 ngày, tiêm tĩnh mạch chậm (10 – 15 phút) phối hợp với cytosin arabinosid. Cytosin arabinosid được dùng với liều 100 mg/²/ngày trong 7 ngày, truyền liên tục hoặc với liều đầu tiên 25 mg/m² tiêm cả liều rồi tiếp theo truyền liên tục 200 mg/m²/ngày, trong 5 ngày.
- Hoặc dùng liều 8 mg/m²/ ngày, trong 5 ngày, tiêm tĩnh mạch chậm (10 – 15 phút), dùng đơn liều hoặc phối hợp.
- Với người suy thận, điều chỉnh liều như sau: Nồng độ creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 2 mg/decilít, liều giảm 25%.
- Với người suy gan, nếu bilirubin 1,5 – 5 mg/decilít hoặc aspartat transaminase 60 – 180 đơn vị thì giảm liều 50%. Nếu bilirubin > 5 mg/decilít hoặc aspartat transaminase lớn hơn 180 đơn vị thì không được dùng thuốc.
- Chườm ngay đá trong 30 – 60 phút, sau đó, bỏ ra rồi lại chườm sau mỗi 15 phút. Chườm trong một ngày. Có thể dùng bọc đá hoặc túi chườm nước đá. Làm lạnh chỗ đau trong 24 giờ nếu bệnh nhân chịu được. Nâng cao chỉ có thuốc thoát mạch và để nghỉ trong vòng 24 – 28 giờ, sau đó để trở lại hoạt động bình thường nếu chịu được. Chườm đá sẽ ức chế được độc tính tế bào của thuốc gây phồng rộp.
- Không được chườm nóng hoặc dùng natri bicarbonat vì có thể gây tổn hại mô tại chỗ.
Tác dụng phụ
- Ðiều trị bằng idarubicin rất hay gây các tác dụng không mong muốn. Có một số tác dụng ADR rất nặng đến nỗi cần phải theo dõi người bệnh chặt chẽ trong và sau khi điều trị. Hầu hết các tác dụng ADR phụ thuộc vào liều dùng, như suy giảm tủy xương. Tác dụng này xảy ra cấp tính và là một phản ứng không mong muốn phụ thuộc liều dùng nhiều nhất, đi cùng với nguy cơ độc cho tim. Trừ tác dụng phụ gây bệnh cơ tim, các tác dụng không mong muốn khác đều có thể hồi phục được.
- Nguy cơ nhiễm khuẩn có thể rất nặng và đôi khi dẫn đến tử vong khi điều trị idarubicin đơn độc hoặc khi phối hợp với cytosin arabinosid. Ðộc tính đối với tim như suy tim nặng, loạn nhịp cấp nặng hoặc bệnh cơ tim có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Ðộc với tim có thể xuất hiện trong quá trình điều trị hoặc một vài tuần sau khi đã ngừng điều trị. Nguy cơ gây độc cơ tim có thể cao hơn, ở người bệnh được chiếu tia đồng thời hoặc từ trước vào vùng trung thất – trước tim hoặc ở người bệnh thiếu máu, suy tủy, nhiễm khuẩn, viêm màng ngoài tim do bệnh bạch cầu và/hoặc viêm cơ tim. Nguy cơ cao hơn khi liều tích lũy vượt 100 mg/m².
- Viêm niêm mạc miệng thường xuất hiện trong vòng 3 – 10 ngày sau khi bắt đầu điều trị.
- Thần kinh trung ương: Đau đầu, sốt, co giật.
- Ngoài da: Rụng tóc, ban đỏ, mày đay.
- Tiêu hóa: Viêm niêm mạc, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm miệng.
- Tiết niệu – sinh dục: Nước tiểu đỏ.
- Máu: Chảy máu, thiếu máu, ức chế tủy xương, giảm bạch cầu (thấp nhất: 8 – 29 ngày).
- Tại chỗ: Hoại tử chỗ thoát mạch, dải ban đỏ, rộp da.
- Thần kinh – cơ – xương: Bệnh thần kinh ngoại vi.
- Tim mạch: Loạn nhịp tim, biến đổi điện tim, bệnh cơ tim, suy tim sung huyết, nhiễm độc cơ tim, loạn nhịp tim cấp tính đe dọa tính mạng.
- Nội tiết và chuyển hóa: Tăng acid uric huyết.
- Gan: Tăng enzym gan hoặc bilirubin.
- Khác: Nhiễm khuẩn.
Tương tác thuốc
- Tương tác gây tăng suy tủy khi phối hợp với các thuốc khác để điều trị bệnh bạch cầu.
- Tương tác gây tăng độc tim ở những người bệnh trước đã điều trị bằng các thuốc kìm tế bào gây độc tim.
- Một số thuốc khác có thể tương tác với các anthracyclin như: Các vinca alcaloid (kháng chéo), amphotericin B (tăng hấp thu thuốc) và cyclosporin và streptomicin (giảm độ thanh thải thuốc và tăng độc tính). Ða số tương tác thuốc đó mới chỉ được nghiên cứu in vitro, và cần phải được lâm sàng xác nhận.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Suy tủy nặng và tăng nhiễm độc đường tiêu hóa.
- Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Ðiều trị hỗ trợ là cần thiết, bao gồm: Truyền tiểu cầu, kháng sinh, điều trị triệu chứng viêm niêm mạc. Thẩm tách màng bụng và thẩm tách thận nhân tạo cũng không chắc chắn là có hiệu quả điều trị và giảm độc.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người cao tuổi nhạy cảm hơn và dễ bị các tai biến không mong muốn hơn so với người trẻ. Ðối với người đã bị bệnh tim, hoặc bị suy giảm tủy xương, người đã điều trị bằng các anthracyclin khác, hoặc bằng các thuốc khác độc cho tim, idarubicin dễ gây độc cho tim. Xạ liệu pháp trước đây ở vùng trung thất, suy giảm nặng chức năng gan và/hoặc thận và nhiễm khuẩn là những yếu tố gây nguy cơ nặng. Trong một số thực nghiệm lâm sàng có kiểm soát, người ta đã nhận thấy tỷ lệ tử vong do suy tủy ở người bệnh trên 55 tuổi cao hơn so với nguy cơ khi điều trị bằng daunorubicin.
- Trước và trong thời gian điều trị, người ta đã khuyến cáo phải kiểm tra lặp lại nhiều lần chức năng gan và thận, đồng thời phải kiểm tra đều đặn máu và chức năng tim.
- Phân số tống máu từ thất trái (LVEF) được coi là cách đo tốt để phát hiện sự phát triển đáng sợ của bệnh cơ tim.
- Phải tránh nồng độ acid uric cao do phá hủy tế bào bạch cầu bị bệnh và do đó cần phải giám sát nồng độ acid uric trong máu và phải điều trị. Có thể điều trị bằng allopurinol để tránh bệnh thận do acid uric. Ðưa thêm nhiều nước vào cơ thể cũng quan trọng để thận tăng cường bài xuất xanthin.
- Idarubicin thoát mạch có thể gây hoại tử mô tại chỗ nặng. Thoát mạch có thể xảy ra, có hoặc không kèm theo cảm giác buốt hoặc rát bỏng, ngay cả khi hút máu trở lại tốt vào kim truyền. Nếu có triệu chứng hoặc dấu hiệu của thoát mạch, phải ngừng ngay tiêm hoặc truyền và bắt đầu lại ở một tĩnh mạch khác.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Nếu phải dùng idarubicin khi mang thai hoặc người bệnh mang thai trong khi đang điều trị bằng idarubicin, phải thông báo cho bệnh nhân biết nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi. Phụ nữ có khả năng sinh đẻ phải được khuyến cáo tránh có thai khi dùng thuốc.
- Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa hay không nhưng do tiềm năng xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng đối với trẻ, nên mẹ phải ngừng cho con bú trước khi dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Hiện chưa biết Idarubicin có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc hay không. Tuy nhiên thuốc có thể gây nhức đầu và cảm giác mệt mỏi sau khi hóa trị liệu, do đó bệnh nhân sử dụng thuốc không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 15/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thương hiệu chính hãng
KU
Korea United Pharm
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
