

Thuốc Zanimex 500 Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefuroxime |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 5 viên |
| Nhà sản xuất | IMEXPHARM |
| Số đăng ký | VD-20203-13 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Zanimex 500 Imexpharm chỉ định điều trị viêm nhiễm: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amiđan, viêm họng hầu. Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefuroxime | 500 mg |
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn tai mũi họng: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amiđan, viêm họng hầu.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Chốc lở, bệnh mủ da, bệnh nhọt.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: Viêm bàng quang, viêm thận – bể thận, viêm niệu đạo.
- Bệnh lậu không biến chứng.
- Bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp.
- Nhiễm khuẩn máu.
- Viêm màng não do các vi khuẩn còn nhạy cảm.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với cephalosporin hoặc bất kì thành phần nào của thuốc
- Dị ứng với penicillin.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
Người lớn:
- Hầu hết các nhiễm trùng: 250-500mg x 2 lần/ngày.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu: 125mg x 2 lần/ngày.
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: 250-500mg x 2 lần/ngày, tùy theo tình trạng nhiễm trùng.
- Viêm thận – bể thận: 250mg x 2 lần/ngày.
- Lậu không biến chứng: Liều duy nhất 1g.
- Bệnh Lyme mới mắc: 500mg x 2 lần/ngày, trong 20 ngày.
Bệnh nhân suy thận:
- Độ thanh thải Creatinin > hoặc = 20: Không chỉnh liều.
- Độ thanh thải Creatinin < hoặc = 20: Giảm 50% so với liều bình thường, uống 1 lần/ngày.
Cách dùng
- Thời gian điều trị từ 10-14 ngày. Uống trong bữa ăn.
Tác dụng phụ
Ước tính tỷ lệ tác dụng không mong muốn của thuốc (Adverse drug reactions – ADRs) khoảng 3% số bệnh nhân điều trị.
Tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (ADR >1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 < ADR <1/1.000), rất hiếm gặp (< 1 /10.000), chưa biết (không thể ước lượng được tần suất từ dữ liệu sẵn có):
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Tiêu hóa | Thường gặp | Tiêu chảy |
| ít gặp | Buồn nôn, nôn | |
| Hiếm gặp | Viêm đại tràng màng giả | |
| Da | Thường gặp | Ban da dạng sần |
| ít gặp | Mày đay, ngứa | |
| Hiếm gặp | Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc |
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Toàn thân | Ít gặp | Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida |
| Hiếm gặp | Sốt | |
| Máu | Ít gặp | Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính |
| Hiếm gặp | Thiếu máu tan máu | |
| Tiết niệu – sinh dục | Hiếm gặp | Suy thận cấp và viêm thận kẽ. Tăng urê huyết, tăng creatinin huyết thoáng qua cũng đã được mô tả trên một số ít bệnh nhân. Nhiễm trùng tiết niệu, đau thận, đau niệu đạo hoặc chảy máu, tiểu tiện khó, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida âm đạo, ngứa và kích ứng âm đạo cũng đã được báo cáo trên bệnh nhân dùng cefuroxim axetil đường uống |
| Gan | Hiếm gặp | Vàng da ứ mật, tăng AST, ALT, phosphatase kiềm, LDH và nồng độ bilirubin huyết thanh thoáng qua |
| Thần kinh trung ương | Hiếm gặp | Cơn co giật (khi dùng liều cao trên bệnh nhân suy thận), đau đầu, kích động. Mất thính lực mức độ vừa và nặng cũng đã được mô tả trên một số ít bệnh nhi dùng cefuroxim natri tiêm để điều trị viêm màng não |
| Bộ phận khác | Hiếm gặp | Đau khớp |
Tương tác thuốc
- Ranitidin, natri bicarbonat: Làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim. Nên dùng cefuroxim cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế thụ thể Histamin H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
- Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
- Aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh: Làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
- Cefuroxim có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn ở ruột, làm giảm tái hấp thu estrogen. Do đó, thuốc có thể làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai đường uống có chứa estrogen và progesterone.
Quá liều và xử trí
Quá liều cấp:
- Phần lớn gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ngoài ra có thể gây tăng kích thích cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
Cách xử trí:
- Bảo vệ đường hô hấp cho bệnh nhân, thông khí và truyền dịch.
- Nếu bị co giật, ngừng thuốc, sử dụng biện pháp chống co giật.
- Thẩm tách máu có thể loại thuốc khỏi hệ tuần hoàn.
Bảo quản
- Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Lưu ý
Cảnh báo và thận trọng
- Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng kháng sinh phổ rộng vì vậy cần phải quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị tiêu chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng dùng thuốc này đối với những người bệnh đường tiêu hóa đặc biệt là viêm đại tràng.
- Điều trị kéo dài với cefuroxim có thể làm tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm. cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.
- Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc dùng thuốc đối với phụ nữ mang thai, cần thận trọng khi sử dụng, nên cân nhắc giữa lợi ích đối với người mẹ với sự nguy hiểm cho bào thai.
- Phụ nữ cho con bú: Cefuroxim bài tiết quá sữa mẹ, nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có ghi nhận về tác động của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, tàu xe. Tuy nhiên, nên thông báo cho người bệnh những tác dụng không mong muốn như: Khó chịu, nhức đầu khi dùng thuốc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

