verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 11127RX

Thuốc Zanedip 10mg Recordati điều trị tăng huyết áp 28 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtLercanidipin
Quy cáchHộp 2 vỉ x 14 viên
Nhà sản xuấtBouchara Recordati
Số đăng kýVN-18798-15
Nước sản xuấtÝ
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Zanedip® 10 mg của công ty Recordati Industria Chimica e Farmaceutica S.P.A, Ý. Với thành phần chính là lercanidipin hydroclorid, dùng để điều trị tăng huyết áp vô căn từ nhẹ đến vừa.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Lercanidipin 10 mg

Chỉ định

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn từ nhẹ đến vừa.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với lercanidipin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có tắc nghẽn dòng chảy ở tâm thất trái.
  • Suy tim sung huyết chưa điều trị.
  • Đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim gần đây (trong vòng 1 tháng).
  • Suy gan hoặc suy thận nặng (độ lọc của cầu thận GFR < 30 ml/phút), bao gồm bệnh nhân đang thẩm phân máu.
  • Có nhồi máu cơ tim trong vòng một tháng.
  • Phối hợp với chất ức chế mạnh CYP3A4; cyclosporin và nước ép quả bưởi.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Nên dùng thuốc vào buổi sáng, ít nhất 15 phút trước bữa ăn.
  • Không nên sử dụng thuốc cùng với nước ép bưởi.

Liều dùng:

  • Liều khuyến cáo là một lần 10 mg mỗi ngày; có thể tăng liều đến 20 mg, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Việc xác định liều dùng cần từ từ, vì tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể đạt được hiệu quả tối đa sau 2 tuần. Ở một số người nếu không kiểm soát được bằng thuốc hạ áp đơn lẻ thì có thể phối hợp Zanedip với một thuốc chẹn β-adrenoceptor (atenolol), thuốc lợi tiểu (hydroclorothiazid) hoặc một thuốc ức chế men chuyển angiotensin (captopril hoặc enalapril).
  • Vì đường cong liều lượng - đáp ứng là đường dốc, đạt sự ổn định với các liều từ 20 đến 30 mg, nên không chắc rằng hiệu lực sẽ được cải thiện khi dùng liều cao hơn, trong khi những tác dụng ngoại ý có thể tăng lên.

Với người lớn tuổi:

  • Mặc dù dữ liệu về dược động học và kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không cần điều chỉnh liều hàng ngày, nhưng cần thận trọng đặc biệt khi khởi đầu điều trị cho người lớn tuổi.

Với trẻ em:

  • Vì chưa có kinh nghiệm lâm sàng với bệnh nhân dưới 18 tuổi, không khuyến cáo dùng thuốc này cho trẻ em.

Khi có rối loạn chức năng gan hoặc thận:

  • Cần thận trọng đặc biệt khi khởi đầu điều trị cho người bị rối loạn chức năng gan hoặc thận nhẹ và vừa. Mặc dù các đối tượng này có thể dung nạp ở liều khuyến cáo thông thường, nhưng cần thận trọng khi tăng liều đến 20 mg mỗi ngày.
  • Tác dụng hạ huyết áp có thể mạnh hơn ở bệnh nhân suy gan, vì vậy cần cân nhắc khi điều chỉnh liều dùng.
  • Chống chỉ định dùng Zanedip cho bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng (độ lọc của cầu thận GFR < 30 ml/phút), bao gồm bệnh nhân đang thẩm phân máu.

Tác dụng phụ

Tóm tắt thông tin về an toàn thuốc

  • Liều lercanidipin 10-20 mg 1 lần/ngày đã được đánh giá an toàn trong các thử nghiệm lâm sàng mù đôi, có đối chứng giả dược (với 1200 bệnh nhân dùng lercanidipin và 603 bệnh nhân dùng giả dược) và trong các thử nghiệm lâm sàng dài hạn có kiểm soát chủ động và không kiểm soát trên tổng cộng 3676 bệnh nhân tăng huyết áp dùng lercanidipin.
  • Các phản ứng không mong muốn được báo cáo từ các thử nghiệm lâm sàng và từ kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường trên toàn thế giới được liệt kê trong bảng dưới đây qua phân loại theo hệ cơ quan của MedDRA và tần suất xuất hiện như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có). Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng không mong muốn ghi nhận được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Bảng liệt kê các phản ứng không mong muốn

Hệ cơ quan Thường gặp Ít gặp Hiếm gặp

Chưa biết

Rối loạn hệ miễn dịch

   

Tăng nhạy cảm

 

Rối loạn hệ thần kinh

Đau đầu Chóng mặt

Buồn ngủ, ngất

 

Rối loạn tim

Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực  

Đau thắt ngực

 

Rối loạn mạch

Đỏ bừng

Hạ huyết áp

   

Rối loạn tiêu hóa

  Khó tiêu, buồn nôn, đau thượng vị Nôn, tiêu chảy

Phì đại lợi (1), đục dịch lọc, thẩm phân phúc mạc

Rối loạn gan mật      

Tăng transaminase huyết thanh (1)

Rối loạn da và mô dưới da

  Phát ban, ngứa Nổi mày đay Phù mạch (1)
Rối loạn cơ xương và mô liên kết  

Đau cơ

   

Rối loạn thận và tiết niệu

  Đa niệu Tiểu lắt nhắt  
Rối loạn chung và toàn thân Phù ngoại biên Suy nhược, mệt mỏi

Đau ngực

 
  • (1) Các phản ứng không mong muốn từ các báo cáo ngẫu nhiên trong quá trình hậu mãi.

Tương tác thuốc

Kết hợp chống chỉ định Thuốc ức chế CYP3A4

  • Lercanidipin được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4, do đó dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa và thải trừ của lercanidipin. Một nghiên cứu về tương tác thuốc với ketoconazol, một chất ức chế CYP3A4 mạnh cho thấy có sự tăng đáng kể nồng độ lercanidipin huyết tương (AUC tăng 5 lần và Cmax tăng 8 lần đối với dạng S-lercanidipin). Tránh kê đơn lercanidipin cùng với các thuốc ức chế CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol, ritonavir, erythromycin, troleandomycin, clarithromycin).

Cyclosporin

  • Dùng phối hợp với cyclosporin làm tăng nồng độ của cả lercanidipin và cyclosporin huyết tương. Một nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy dùng cyclosporin 3 giờ sau khi dùng lercanidipin, nồng độ lercanidipin không đổi trong khi AUC của cyclosporin tăng 27%. Tuy nhiên, dùng đồng thời lercanidipin và cyclosporin gây tăng nồng độ lercanidipin huyết tương lên 3 lần và AUC của cyclosporin tăng 21%. Không nên dùng phối hợp lercanidipin với cyclosporin.

Bưởi hoặc nước ép bưởi

  • Giống như các dihydropyridin khác, lercanidipin nhạy cảm đối với sụ ức chế chuyển hóa do bưởi hoặc nước ép bưởi, do làm tăng sinh khả dụng toàn thân và hạ huyết áp. Không nên uống lercanidipin với bưởi hoặc nước ép bười.

Kết hợp không khuyến cáo Chất cảm ứng CYP3A4

  • Phối hợp với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4, như thuốc chống co giật (phenytoin, phenobarbital, carbamazepin) và rifampicin cần phải cân nhắc cẩn thận vì có thể làm giảm tác động hạ huyết áp và cũng cần theo dõi huyết áp thường xuyên hơn.

Rượu

  • Tránh dùng rượu vì có thể làm tăng tác dụng giãn mạch của thuốc hạ áp.

Kết hợp cần thận trọng bao gồm điều chỉnh liều Cơ chất của CYP3A4

  • Cần thận trọng khi kê đơn cùng các cơ chất khác của CYP3A4 như terfenadin, astemizol, thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III như amiodaron, quinidin, sotalol.

Midazolam

  • Với liều 20 mg uống cùng midazolam ở người tình nguyện lớn tuổi, sự hấp thu lercanidipin tăng lên khoảng 40% và tốc độ hấp thu giảm (tmax kéo dài từ 1,75 - 3 giờ), nồng độ của midazolam không thay đổi.

Metoprolol

  • Khi phối hợp lercanidipin với metoprolol, thuốc chẹn β được đào thải chủ yếu qua gan, sinh khả dụng của metoprolol không thay đổi trong khi của lercanidipin giảm 50%. Tác động này có thể do các thuốc chẹn β làm giảm lưu lượng máu đến gan. Vì vậy, có thể phối hợp an toàn lercanidipin với thuốc chẹn β-adrenoceptor, nhưng cần chỉnh liều.

Digoxin

  • Phối hợp 20 mg lercanidipin ở bệnh nhân phải điều trị lâu dài với β-methyldigoxin không gặp tương tác về dược động học. Người tình nguyện khỏe mạnh dùng digoxin sau khi uống 20 mg lercanidipin lúc bụng đói làm tăng trung bình 33% Cmax của digoxin, trong khi AUC và độ thanh thải thận không thay đổi đáng kể. Cần theo dõi chặt chẽ về mặt lâm sàng các dấu hiệu độc tính của digoxin khi phối hợp với lercanidipin.

Sử dụng kết hợp với các thuốc khác Fluoxetin

  • Nghiên cứu trên người tình nguyện tuổi 65 ± 7 về tương tác thuốc với fluoxetin (một chất ức chế CYP2D6 và CYP3A4) không thấy có thay đổi gì trên lâm sàng về dược động học của lercanidipin.

Cimetidin

  • Phối hợp 800 mg cimetidin mỗi ngày với lercanidipin không làm thay đổi hàm lượng lercanidipin trong huyết tương, nhưng cần thận trọng nếu dùng liều cao hơn vì sinh khả dụng và tác dụng hạ áp của lercanidipin có thể tăng.

Simvastatin

  • Khi lặp lại phối hợp Zanedip 10 mg với simvastatin 40 mg, thấy AUC của lercanidipin không thay đổi đáng kể, trong khi AUC của simvastatin lại tăng 56%, và AUC của chất chuyển hóa của simvastatin còn hoạt tính là β-hydroxyacid tăng 28%. Không thấy có tương tác khi uống lercanidipin buối sáng và simvastatin lúc chiều, như chỉ định đối với các thuốc này.

Thuốc lợi tiểu và các thuốc ức chế men chuyển angiotensin

  • Có thể phối hợp an toàn Zanedip với các thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

Các thuốc ảnh hưởng đến huyết áp

  • Tương tự với các thuốc hạ huyết áp khác, tác dụng hạ huyết áp có thế tăng lên khi sử dụng đồng thời lercanidipin với các thuốc hạ ảnh hưởng đến huyết áp như các thuốc chẹn α trong điều trị các triệu chứng đường tiểu, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, các thuốc an thần. Mặt khác, tác dụng hạ huyết áp có thể giảm khi sử dụng kết hợp với các corticosteroid.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Theo kinh nghiệm sau khi thuốc được lưu hành, một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo trong khoảng liều 30-40 mg đến 800 mg bao gồm các báo cáo với ý định tự vẫn.

Triệu chứng:

  • Tương tự các dihydropyridin khác, quá liều lercanidipin gây ra giãn mạch ngoại quá mức kèm hạ huyết áp rõ rệt và nhanh nhịp tim do phản xạ. Tuy nhiên, ở liều rất cao khả năng chọn lọc ngoại biên có thể mất gây chậm nhịp tim và giảm tác dụng co cơ. Các phản ứng khong mong muốn thường gặp liên quan đến quá liều bao gồm hạ huyết áp, chóng mặt, đau đầu, đánh trống ngực.

Cách xử trí:

  • Hạ huyết áp đáng kể trên lâm sàng cần hỗ trợ tim mạch tích cực, bao gồm thường xuyên theo dõi chức năng tim và hô hấp, nâng cao các chi và lưu lượng tuần hoàn và lượng nước tiểu.
  • Do tác dụng dược lý kéo dài của lercanidipin, cần thiết phải theo dõi tình trạng tim mạch của bệnh nhân trong ít nhất 24 giờ. Vì thuốc gắn kết với protein cao, thẩm phân có thể không hiệu quả. Bệnh nhân bị nhiễm độc trung bình đến nặng cần được chăm sóc đặc biệt.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Hội chứng suy nút xoang

  • Cần thận trọng đặc biệt khi dùng Zanedip cho người có hội chứng suy nút xoang (nếu không có máy tạo nhịp tim tại chỗ).

Rối loạn chức năng thất trái

  • Mặc dù những nghiên cứu có kiểm soát về huyết động học cho thấy không có suy giảm chức năng tâm thất, nhưng cần thận trọng ở người có rối loạn chức năng thất trái.

Bệnh tim do thiếu máu cục bộ

  • Vài dihydropyridin tác dụng ngắn có thể gây tăng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân bị bệnh tim do thiếu máu cục bộ. Mặc dù lercanidipin có tác dụng dài nhưng vẫn cần thận trọng ở những bệnh nhân này. Vài dihydropyridin có thể gây đau vùng trước ngực hay đau thắt ngực, nhưng hiếm gặp. Rất hiếm bệnh nhân có tiền sử đạu thắt ngực thấy có tăng tần số, sự kéo dài hoặc mức độ nghiêm trọng của các cơn đau. Cá biệt có gặp trường hợp bị nhồi máu cơ tim

Bệnh nhân rối loạn chức năng gan hoặc thận:

  • Cần thận trọng đặc biệt khi khởi đầu điều trị cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan hoặc thận nhẹ hoặc vừa. Mặc dù các đối tượng này có thể dung nạp ở liều khuyến cáo thông thường 10 mg/ngày, nhưng cần thận trọng khi tăng liều đến 20 mg mỗi ngày. Tác dụng hạ huyết áp có thể mạnh hơn ở bệnh nhân bị suy gan mức độ vừa, vì vậy cần cân nhắc khi điều chỉnh liều dùng. Không khuyến cáo dùng Zanedip cho bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút) bao gồm bệnh nhân đang thẩm phân máu.

Thẩm phân phúc mạc:

  • Lercanidipin có liên quan đến việc làm đục dịch lọc ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc. Tính chất đục màng này là do tăng nồng độ triglycerid trong dịch lọc. Tuy cơ chế chưa được biết, nhưng điều này có thể giải quyết khi ngưng sử dụng lercanidipin. Đây là mối liên hệ quan trọng để nhận biết dịch lọc đục có thể bị nhầm lẫn với viêm phúc mạc do nhiễm trùng dẫn đến nhập viện và sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm không cần thiết.

Rượu:

  • Cần tránh uống rượu vì rượu có thể làm tăng tác dụng giãn mạch của thuốc điều trị tăng huyết áp.

Chất cảm ứng CYP3A4:

  • Những chất gây cảm ứng CYP3A4 như thuốc chống co giật (phenytoin, carbamazepin) và rifampicin có thể làm giảm nồng độ lercanidipin trong huyết tương và do đó hiệu quả của lercanidipin có thể thấp hơn mong đợi.

Lactose:

  • Thuốc có chứa lactose, vì vậy không nên dùng cho bệnh nhân thiếu hoàn toàn men Lapp lactase, không dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose/galactose.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Chưa có dữ liệu sử dụng lercanidipin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động gây quái thai, nhưng các tác động này được quan sát thấy với các hợp chất dihydropyridin khác.
  • Không nên dùng lercanidipin trong thai kỳ hoặc cho phụ nữ có khả năng mang thai mà không sử dụng biện pháp tránh thai.

Thời kỳ cho con bú:

  • Chưa biết lercanidipin và các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Không nên sử dụng lercanidipin trong thời kỳ cho con bú.

Khả năng sinh sản

  • Chưa có dữ liệu lâm sàng đối với lercanidipin.
  • Đã có báo cáo về sự thay đổi sinh hóa có hồi phục ở phần đầu tinh trùng có khả năng ảnh hưởng đến sự thụ tinh ở một số bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chẹn kênh. Trong trường hợp thụ tinh trong ống nghiệm lặp đi lặp lại không thành công và không tìm thấy giải thích khác, cần xem xét khả năng do chẹn kênh calci.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Lercanidipin có ảnh hưởng rất ít lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần thận trọng vì có thể gây chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi và buồn ngủ (hiếm).
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
BR

Bouchara Recordati

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com