
Xorimax 500 mg (Cefuroxim 500 mg) Sandoz 1 vỉ x 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefuroxim |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Sandoz |
| Nước sản xuất | Áo |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Xorimax 500mg Sandoz (hộp 1 vỉ x 10 viên) là thuốc kháng sinh chứa hoạt chất chính Cefuroxim (dạng cefuroxim axetil), do Sandoz GmbH sản xuất. Thuốc kê đơn này dùng để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu, da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefuroxim | 500 mg |
Chỉ định
Điều trị các nhiễm khuẩn được liệt kê dưới đây trên người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi:
- Viêm amidan và viêm họng cấp tính do liên cầu.
- Viêm xoang cấp do vi khuẩn.
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Viêm bàng quang.
- Viêm bể thận.
- Nhiễm trùng da và mô mềm không biến chứng.
- Bệnh Lyme giai đoạn sớm.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với cefuroxim hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosporin.
- Tiền sử mẫn cảm nặng (ví dụ phản ứng phản vệ) với bất cứ kháng sinh nào khác thuộc nhóm beta-lactam (các penicillin, các monobactam và các carbapenem).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Nên dùng viên nén Xorimax sau bữa ăn để thuốc hấp thu được tối đa.
- Không nên nghiền nát viên nén Xorimax, do đó không thích hợp để dùng cho bệnh nhân không nuốt được viên nén. Trẻ em có thể dùng Xorimax đường uống dạng hỗn dịch.
Liều dùng:
- Thời gian điều trị thông thường là 7 ngày (có thể dao động từ 5 đến 10 ngày).
Bảng 1. Người lớn và trẻ em (cân nặng ≥ 40 kg).
| Chỉ định | Liều |
| Viêm amidan và viêm họng cấp tính, viêm xoang cấp do vi khuẩn | 250 mg x 2 lần/ngày. |
| Viêm tai giữa cấp | 500 mg x 2 lần/ngày. |
| Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính | 500 mg x 2 lần/ngày. |
| Viêm bàng quang | 250 mg x 2 lần/ngày. |
| Viêm bể thận | 250 mg x 2 lần/ngày. |
| Nhiễm trùng da và mô mềm không biến chứng | 250 mg x 2 lần/ngày. |
| Bệnh Lyme | 500 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (dao động từ 10 - 21 ngày). |
Bảng 2. Trẻ em (cân nặng < 40 kg)
| Chỉ định | Liều dùng |
| Viêm amidan và viêm họng cấp tính, viêm xoang cấp do vi khuẩn | 10 mg/kg x 2 lần/ngày đến liều tối đa 125 mg x 2 lần/ngày. |
| Trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc các nhiễm khuẩn nặng hơn | 15 mg/kg x 2 lần/ngày đến liều tối đa 250 mg x 2 lần/ngày. |
| Viêm bàng quang | 15 mg/kg x 2 lần/ngày đến liều tối đa 250 mg x 2 lần/ngày. |
| Viêm bể thận | 15 mg/kg x 2 lần/ngày đến liều tối đa 250 mg x 2 lần/ngày từ 10 - 14 ngày. |
| Các nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng | 15 mg/kg x 2 lần/ngày đến liều tối đa 250 mg x 2 lần/ngày. |
| Bệnh Lyme | 15 mg/kg x 2 lần/ngày đến liều tối đa 250 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (10 - 21 ngày). |
- Chưa có kinh nghiệm sử dụng Xorimax cho trẻ em dưới ba tháng tuổi.
- Viên nén cefuroxim axetil và cefuroxim axetil dạng vi hạt để pha hỗn dịch uống không có tương đương sinh khả dụng và không thể thay thế nhau theo đơn vị milligram sang milligram.
Suy thận
- Độ an toàn và hiệu quả của cefuroxim axetil trên bệnh nhân chưa được thiết lập. Cefuroxim được thải trừ chủ yếu qua thận. Trên bệnh nhân có chức năng thận suy giảm rõ rệt, khuyến cáo nên giảm liều cefiroxim để bù lại tốc độ thải trừ chậm hơn. Cefuroxim được loại bỏ có hiệu quả bằng cách lọc máu.
Bảng 3. Liều Xorimax khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận
| Thanh thải Creatinin | t1/2 (giờ) | Liều khuyến cáo |
| ≥ 30 mL/phút/1,73m2 | 1,4 - 2,4 | Không cần thiết hiệu chỉnh liều (mức liều thông thường từ 125 - 500 mg x 2 lần/ngày). |
| 10 - 29 mL/phút/1,73m2 | 4,6 | Liều đơn tiêu chuẩn mỗi 24 giờ. |
| < 10 mL/phút/1,73m2 | 16,8 | Liều đơn tiêu chuẩn mỗi 48 giờ. |
| Bệnh nhân thẩm phân máu | 2 - 4 | Tiếp tục dùng một liều đơn tiêu chuẩn vào cuối mỗi lần thẩm phân máu. |
Suy gan
- Chưa có các dữ liệu sẵn có trên bệnh nhân suy gan. Do cefuroxim được thải trừ chủ yếu qua thận, rối loạn chức năng gan được xem như không có ảnh hưởng trên dược động học cua cefuroxim.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Phát triển quá mức nấm Candida.
- Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin.
- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
- Gan mật: Tăng men gan thoáng qua.
- Da và mô dưới da: Ban đỏ trên da.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Máu và hệ bạch huyết: Test Coomb dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi giảm mạnh).
- Tiêu hoá: Nôn.
Không rõ tần suất
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Phát triển quá mức Clostridium difficile.
- Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tan huyết.
- Miễn dịch: Sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, sốc phản vệ, phản ứng Jarisch Herxheimer.
- Tiêu hoá: Viêm đại tràng giả mạc.
- Gan mật: Vàng da (chủ yếu là ứ mật), viêm gan.
- Da và mô dưới da: Nổi mề đay, ngứa, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc, phù mạch thần kinh.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Các thuốc làm giảm acid dịch vị có thể làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil khi so sánh với sinh khả dụng của thuốc ở trạng thái đói và có xu hướng loại bỏ ảnh hưởng của việc tăng hấp thu thuốc sau khi ăn.
- Cefuroxim axetil có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến làm giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp.
- Cefuroxim được thải trừ qua lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid không được khuyến cáo. Dùng thuốc đồng thời với probenecid làm tăng có ý nghĩa nồng độ đỉnh, diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết thanh và thời gian bán thải của cefuroxim.
- Dùng đồng thời với các thuốc chống đông đường uống có thể làm tăng INR.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Quá liều có thể dẫn tới di chứng thần kinh bao gồm bệnh não, co giật và ác mộng. Các triệu chứng quá liều có thể xuất hiện nếu như không có sự giảm liều thích hợp trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
- Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh có thể giảm do thẩm tích máu và thẩm phân phúc mạc.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Các bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với penicillin hoặc các kháng sinh beta lactam khác cần được theo dõi cần thận do có nguy cơ mẫn cảm chéo. Cũng như tất cả các kháng sinh beta-lactam khác, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi phản ứng quá mẫn gây tử vong đã được báo cáo. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, nên ngừng dùng cefuroxim ngay lập tức và bắt đầu biện pháp cấp cứu thích hợp.
- Trước khi bắt đầu điều trị, nên hỏi bệnh nhân đã có tiền sử quá mẫn nặng với cefuroxim hay các cephalosporin khác hoặc bất cứ kháng sinh nào khác thuộc nhóm beta-lactam. Nên thận trọng khi dùng cefuroxim cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn không nghiêm trọng với các thuốc beta-lactam khác.
- Phản ứng Jarisch-Herxheimer đã được quan sát thấy sau khi dùng cefuroxim axetil để điều trị bệnh Lyme. Đó là kết quả trực tiếp từ tác dụng diệt khuẩn của cefuroxim axetil trên vi khuẩn gây bệnh Lyme là xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. Bệnh nhân cần được tư vấn rằng phản ứng này thường gặp đây và tự giới hạn khi sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh Lyme.
- Tương tự các kháng sinh khác, sử dụng cefuroxim axetil có thể dẫn đến sự phát triển quá mức nấm Candida. Sử dụng thuốc kéo dài cũng có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm khác (như vi khuẩn đường ruột và Clostridium difficile), đòi hỏi phải ngừng dùng thuốc. Viêm đại tràng giả mạc liên quan đến kháng sinh đã được báo cáo với hầu hết các kháng sinh bao gồm cả cefuroxim và mức độ trầm trọng có thể thay đổi từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Chẩn đoán này nên được xem xét ở những bệnh nhân có tiêu chảy trong và sau quá trình dùng cefuroxim. Nên xem xét ngừng điều trị bằng cefuroxim và dùng các thuốc điều trị Clostridium difficile đặc hiệu khác. Không nên dùng các thuốc ức chế nhu động ruột.
- Phản ứng Coomb dương tính liên quan đến sử dụng cefuroxim có thể ảnh hưởng đến kết quả thử chéo nhóm máu.
- Khuyến cáo nên xác định nồng độ glucose trong máu hoặc huyết tương bệnh nhân dùng cefuroxim axetil bằng phương pháp glucose oxidase hoặc hexokinase do kết quả âm tính giả có thể xuất hiện với test dùng sắt cyanid.
- Nên đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân nhiễm phenylceton niệu do thuốc chứa aspartame.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Các dữ liệu về việc sử dụng cefuroxim cho phụ nữ có thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng có hại của thuốc trên sự mang thai, thai nhi và sự phát triển của bào thai, quá trình chuyển dạ hoặc phát triển sau khi sinh. Chỉ nên kê đơn cefuroxim axetil trong trường hợp lợi ích vượt trội hơn nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
- Một lượng nhỏ cefuroxim được bài tiết vào sữa mẹ. Các tác dụng bất lợi ở mức liều điều trị không được nghĩ đến, tuy nhiên không thể loại trừ nguy cơ tiêu chảy và nhiễm nấm tại các niêm mạc. Phụ nữ đang cho con bú có thể phải ngừng dùng thuốc do các tác dụng phụ này. Nên xem xét đến khả năng mẫn cảm có thể xảy ra. Chỉ nên sử dụng cefuroxim trong thời kỳ cho con bú sau khi bác sĩ điều trị đã đánh giá lợi ích/nguy cơ dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do thuốc có thể gây chóng mặt, bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

