
Winnol 750 (Methocarbamol 750mg) Mebiphar 2 vỉ x 15 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc xương khớp |
| Hoạt chất | Diacerein |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 15 viên |
| Nhà sản xuất | Mebiphar |
| Số đăng ký | 893110232400 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 750 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Winnol 750 (Methocarbamol 750 mg) Mebiphar là thuốc chứa methocarbamol, thuộc nhóm thuốc giãn cơ, được sử dụng để giảm co thắt và đau nhức cơ xương, hỗ trợ cải thiện tình trạng căng cứng cơ và hạn chế vận động.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Diacerein | 750 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Winnol 750:
Điều trị ngắn hạn các chứng rối loạn cơ xương liên quan đến co thắt cơ.
- Đau lưng cấp tính do co thắt cơ, co thắt cơ xương, thoát vị đĩa đệm.
- Co thắt cơ do kích ứng thần kinh hoặc chấn thương, sau phẫu thuật chỉnh hình.
- Viêm cơ và vọp bẻ chân vào buổi tối.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân hôn mê, tổn thương não, nhược cơ, tiền sử động kinh.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn: Liều khởi đầu thường dùng: 2 viên x 4 lần/ ngày. Nếu điều trị đáp ứng, có thể giảm xuống và duy trì ở liều: 1 viên x 3 lần/ ngày.
- Trẻ em: Không có khuyến cáo.
- Người già: Nửa liều tối đa hoặc liều vừa đủ đáp ứng điều trị.
- Bệnh nhân suy gan có thời gian bán thải kéo dài, cần chú ý tăng khoảng cách liều.
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của thuốc là đau đầu.
Rối loạn tổng quát
- Hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1 000): Nhức đầu, sốt, phù thượng vị.
Rối loạn tiêu hóa
- Rất hiếm (< 1/10 000): Buồn nôn và nôn.
Rối loạn hệ thần kinh
- Hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1 000): Chóng mặt.
- Rất hiếm (< 1/10 000): Nhìn mờ, buồn ngủ, run, co giật.
Rối loạn tâm thần
- Rất hiếm (< 1/10 000): Bồn chồn, lo lắng, nhầm lẫn, biếng ăn.
Rối loạn mô da và mô dưới da
- Hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1 000): Phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban da, nổi mày đay).
Rối loạn thị giác
- Hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1 000): Viêm kết mạc kèm tắc nghẽn mũi.
Những phản ứng phụ sau đây cũng đã được thông báo:
- Giảm bạch cầu, nhịp tim chậm, hạ huyết áp và ngất. Phản ứng phản vệ. Khó tiêu, vàng da. Chứng chóng mặt, mất trí nhớ, mất ngủ, động kinh. Vị kim loại.
Tương tác thuốc
- Methocarbamol có khả năng làm tăng tác dụng của rượu và các thuốc làm dịu thần kinh như barbiturat, các thuốc gây tê, các thuốc gây chán ăn.
- Hiệu quả của các thuốc kháng cholinergic như atropin cũng tăng nếu dùng chung với methocarbamol.
- Methocarbamol ức chế tác dụng của pyridostigmin bromid, vì vậy nên sử dụng thận trọng trên bệnh nhân nhược cơ đang sử dụng các thuốc ức chế cholinesterase.
- Methocarbamol có thể gây thay đổi màu trong xét nghiệm 5 hydroxyindolacetic acid (5-HIA) sử dụng tác nhân nitrosoaphthol và xét nghiệm vanilylmandelic acid (VMA) sử dụng phương pháp Gitlow.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Có ít thông tin về độc tính cấp của methocarbamol khi dùng quá liều. Triệu chứng phổ biến là buồn ngủ nặng. Việc điều trị triệu chứng là cần thiết và phù hợp, tuy nhiên đã có trường hợp tử vong do quá liều. Quá liều methocarbamol thường xảy ra khi dùng kết hợp với rượu hoặc các chất ức chế thần kinh trung ương bao gồm các triệu chứng như: Buồn nôn, lơ mơ, nhìn mờ, co giật và hôn mê.
- Xử trí quá liều bằng điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ bao gồm duy trì đường thở, theo dõi lượng nước tiểu và sinh hiệu, tiêm truyền tĩnh mạch nếu cần thiết.
- Hiệu quả của thẩm phân máu trong điều trị quá liều chưa được xác định.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân suy gan, thận.
- Thuốc có thể gây buồn ngủ, cần cảnh báo bệnh nhân nên tránh những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Nghiên cứu trên động vật mang thai chưa được thực hiện. Khả năng gây độc trên phụ nữ mang thai chưa được biết rõ, dữ liệu an toàn trên trên sự phát triển của thai nhi chưa được thiết lập.
- Đã có báo cáo về tỉ lệ rất hiếm về sự bất thường của thai nhi sau sự phơi nhiễm của tử cung với methocarbamol.
- Vì vậy không nên dùng methocarbamol cho phụ nữ có ý định mang thai hoặc phụ nữ trong giai đoạn sớm của thai kì.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Sản phẩm này có thể gây buồn ngủ khi lái xe và vận hành máy móc trừ một số trường hợp có thể chất và tinh thần không bị ảnh hưởng - đặc biệt nếu dùng kèm thuốc có thể gây buồn ngủ khác.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

