Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Weldogyl (Metronidazole/ Spiramycin 750000 IU/125 mg) Thành Nam 2 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Thành Nam
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Weldogyl Thành Nam là thuốc kháng sinh dùng trong điều trị nhiễm trùng răng miệng, dạng viên nén bao phim, quy cách hộp 20 viên (2 vỉ × 10 viên). Thuốc chứa Spiramycin 750.000 IU và Metronidazole 125 mg, được chỉ định trong một số trường hợp nhiễm trùng răng miệng như áp-xe răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm quanh thân răng…

Chỉ định

  • Điều trị: Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát:
    • Áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng.
    • Viêm nướu, viêm miệng.
    • Viêm nha chu.
    • Viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Dự phòng: Phòng ngừa các biến chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật trong răng hàm mặt.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với imidazol, spiramycin, metronidazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi (do dạng bào chế không thích hợp).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng theo đường uống.

Liều dùng:

Người lớn:

  • 2 viên/lần, 2 - 3 lần/ngày, uống trong bữa ăn. Trong trường hợp nặng, liều có thể tăng lên 8 viên/ngày.

Trẻ em: 

  • 6 - 10 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
  • 10 - 15 tuổi: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.

Liều dự phòng: Người lớn:

  • 2 viên/lần, 2 - 3 lần/ngày, uống trong bữa ăn.

Trẻ em:

  • 6 - 10 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
  • 10 - 15 tuổi: 1 viên/lần, 3 lần/ngày

Tương tác thuốc

Liên quan đến spiramycin Thận trọng phối hợp:

  • Thuốc gây xoắn đỉnh: Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm Ia (quinidin, hydroquinidin, disopyramid), thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid), sultoprid (thuốc an thần benzamid), các thuốc có thể gây xoắn đỉnh khác (arsenious, bepridil, cisaprid, diphemanil, dolasetron IV, erythromycin IV, levofloxacin, mizolastin, moxifloxacin, prucaloprid, toremifen, vincamine IV). Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất nhất là xoắn đỉnh.
  • Levodopa: Khi kết hợp với carbidopa: Ức chế hấp thụ carbidopa với giảm nồng độ levodopa huyết thanh. Giám sát lâm sàng và điều chỉnh liều levodopa.

Liên quan đến metronidazol Hiệu ứng antabuse

  • Thuốc gây hiệu ứng antabuse với cồn rất nhiều và khuyến cáo không phối hợp với cồn.

Không khuyến cáo phối hợp

  • Cồn (thức uống hoặc tá dược): Hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn, tim đập nhanh). Tránh dùng thức uống có cồn và thuốc có chứa cồn.
  • Busulfan: Với busulfan liều cao: Tăng gấp đôi nồng độ busulfan do metronidazol.
  • Disulfiram: Nguy cơ bị rối loạn tâm thần cấp tính hoặc tình trạng lú lẫn, phục hồi khi ngừng phối hợp.

Thận trọng khi phối hợp

  • Enzym cảm ứng chống co giật: Giảm nồng độ metronidazol trong huyết tương do tăng chuyển hóa gan bởi chất cảm ứng. Giám sát lâm sàng và điều chỉnh liều dùng metronidazol trong và sau khi ngừng điều trị chất cảm ứng.
  • Rifampicin: Giảm nồng độ metronidazol trong huyết tương do tăng chuyển hóa ở gan. Giám sát lâm sàng và điều chỉnh liều dùng metronidazol trong và sau khi ngừng điều trị rifampicin.
  • Lithi: Tăng độc tính của lithi, với các dấu hiệu quá liều lithi. Giám sát chặt chẽ lithi và điều chỉnh liều dùng lithi.

Xem xét khi phối hợp 

  • Fluoro-uracil (tegafur và capecitabin): Tăng độc tính của fluorouracil do giảm độ thanh thải.
  • Mất cân bằng trong xét nghiệm máu (INR).
  • Thuốc chống đông đường uống: Tăng hoạt tính của thuốc chống đông đường uống ở những bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh.
  • Xét nghiệm cận lâm sàng: Metronidazol có thể làm bất động xoắn khuẩn do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi quá liều?

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho spiramycin hoặc metronidazol. Trong trường hợp quá liều, điều trị triệu chứng.

Liên quan đến spiramycin

  • Không biết liều độc của spiramycin.
  • Các dấu hiệu ​​dùng liều cao xảy ra ở đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Các trường hợp kéo dài khoảng QT phục hồi khi ngừng điều trị đã được quan sát ở trẻ sơ sinh khi điều trị liều cao spiramycin và ở người có nguy cơ kéo dài khoảng QT sau khi tiêm tĩnh mạch spiramycin.
  • Trong trường hợp quá liều spiramycin, khuyến cáo làm điện tâm đồ để đo khoảng QT, lưu ý đến các yếu tố nguy cơ kết hợp khác (hạ kali máu, kéo dài khoảng QT bẩm sinh, phối hợp với thuốc kéo dài khoảng QT và/ hoặc xoắn đỉnh).

Liên quan đến metronidazol 

  • Trường hợp dùng liều duy nhất lên đến 12 g do tự vận và do tai nạn quá liều. Các triệu chứng gồm nôn mửa, mất điều hòa và mất phương hướng nhẹ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Quá mẫn/da và phần phụ 
  • Phản ứng dị ứng, bao gồm sốc phản vệ và có thể đe dọa đến tính mạng. Trong trường hợp này, nên ngừng dùng metronidazol và điều trị thuốc thích hợp.
  • Phản ứng da nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) đã được báo cáo với spiramycin/metronidazol. Bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu, triệu chứng và giám sát da chặt chẽ.
  • Sự xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng của hội chứng Stevens-Jonhson, hội chứng Lyell (như phát ban tiến triển thường kèm theo bọng nước hoặc tổn thương niêm mạc) hoặc AGEP (sốt phát ban toàn thân kèm mụn mủ) yêu cầu ngừng điều trị và chống chỉ định tất cả điều trị trở lại với spiramycin hoặc metronidazol đơn thuần hoặc kết hợp.
Hệ thần kinh trung ương
  • Nếu các triệu chứng của bệnh não hoặc hội chứng tiểu não xảy ra, phải đánh giá lại ngay và ngừng điều trị metronidazol.
  • Các trường hợp bệnh não, thay đổi hình ảnh chụp cộng hưởng từ liên kết với bệnh não đã được báo cáo với metronidazol. Quan sát các tổn thương thường thấy nhất trong tiểu não (đặc biệt nhân răng cưa) và lồi trai. Hầu hết các trường hợp bệnh não và thay đổi hình ảnh chụp cộng hưởng từ đều có thể hồi phục sau khi ngừng điều trị. Trường hợp đặc biệt có thể dẫn đến tử vong.
  • Giám sát sự xuất hiện các dấu hiệu gây bệnh não hoặc trong trường hợp nặng hơn ở bệnh nhân bị rối loạn hệ thần kinh trung ương.
  • Trường hợp viêm màng não vô trùng với metronidazol, việc chỉ định lại điều trị không được khuyến cáo hoặc nên đánh giá lợi ích-nguy cơ trong trường hợp nhiễm trùng nặng.
Hệ thần kinh ngoại biên
  • Giám sát sự xuất hiện các dấu hiệu gây bệnh thần kinh ngoại biên, đặc biệt trong trường hợp điều trị kéo dài hoặc bệnh nhân có rối loạn thần kinh ngoại biên nặng, mạn tính hoặc tiến triển.
Rối loạn tâm thần
  • Phản ứng tâm thần với hành vi nguy cơ cho bệnh nhân, có thể xảy ra từ điều trị lần đầu, nhất là người có tiền sử tâm thần. Ngừng sử dụng metronidazol, thông báo cho bác sĩ để có biện pháp điều trị.
Huyết học
  • Người có tiền sử rối loạn thể tạng máu, điều trị ở liều cao và/hoặc điều trị kéo dài, đề nghị xét nghiệm máu thường xuyên, đặc biệt kiểm tra công thức bạch cầu.
  • Trường hợp giảm bạch cầu, nếu muốn tiếp tục điều trị phải tùy thuộc mức độ nhiễm trùng.
Kéo dài khoảng QT 
  • Các trường hợp kéo dài khoảng QT đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng kháng sinh macrolid, bao gồm spiramycin.
  • Thận trọng khi điều trị bằng spiramycin ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT như:
    • Mất cân bằng điện giải không điều chỉnh (như hạ kali huyết, hạ magnesi huyết),
    • Hội chứng QT dài bẩm sinh,
    • Bệnh tim (như suy tim, nhồi máu cơ tim, tim đập chậm),
    • Điều trị đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT (như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số thuốc kháng khuẩn, một số thuốc chống loạn thần),
    • Người cao tuổi, trẻ sơ sinh và phụ nữ có thể nhạy cảm với kéo dài khoảng QT.
Thiếu enzym G6PD
  • Ở người thiếu enzym G6PD, các trường hợp tan huyết cấp tính đã được báo cáo với spiramycin dùng đường uống hoặc tiêm. Không cho toa thuốc và khuyến cáo nên sử dụng phương pháp thay thế.
  • Trong trường hợp không thay thế, phải quyết định lợi ích và nguy cơ tan huyết cho từng bệnh nhân khi dùng thuốc.
  • Nếu cần thiết cho toa thuốc, có khả năng xảy ra tán huyết nên phải sàng lọc.
Cảnh báo đối với tá dược lactose
  • Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt tất cả lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
Tương tác thuốc
  • Không nên sử dụng đồng thời metronidazol với rượu, busulfan, disulfiram.
Tương tác xét nghiệm cận lâm sàng
  • Metronidazol có thể làm bất động treponeme, do đó cho dương tính giả với xét nghiệm Nelson.
Các trường hợp nhiễm độc gan nặng /suy gan cấp tính, kể cả dẫn đến tử vong xảy ra nhanh sau khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân bị hội chứng Cockayne, đã được báo cáo với các sản phẩm có chứa metronidazol. Trong trường hợp này, nên sử dụng metronidazol sau khi đánh giá sâu về nguy cơ – lợi ích và chỉ khi không có phương pháp điều trị thay thế. Xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị, trong suốt quá trình điều trị và sau khi kết thúc cho đến khi chức năng gan nằm trong giới hạn bình thường, hoặc đạt đến giá trị ban đầu. Nếu các xét nghiệm chức năng gan cao đáng kể trong quá trình điều trị, nên ngừng dùng thuốc. Bệnh nhân bị hội chứng Cockayne nên thông báo ngay tất cả các triệu chứng về khả năng tổn thương gan cho bác sĩ và ngừng dùng metronidazol. Màu ponceau 4R có trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng, nên thận trọng khi dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Việc sử dụng thuốc này có thể được xem xét trong khi mang thai nếu cần thiết, dù ở thời kỳ nào khi mang thai.

Liên quan đến metronidazol 

  • Trong nghiên cứu lâm sàng, không thấy bất kỳ tác nhân gây dị tật hoặc độc hại nào. Nghiên cứu trên động vật không có bằng chứng về tác dụng gây quái thai của metronidazol.

Liên quan đến spiramycin

  • Việc sử dụng spiramycin có thể được xem xét trong khi mang thai nếu cần. Cho đến nay, việc sử dụng rộng rãi spiramycin trong khi mang thai không thấy tác dụng gây dị tật hoặc độc hại của spiramycin.

Thời kỳ cho con bú

  • Metronidazol và spiramycin qua sữa mẹ, tránh dùng thuốc này trong khi cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây chóng mặt, lú lẫn, ảo giác, co giật hoặc rối loạn tầm nhìn nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 10/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
TN

Thành Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.