
Thuốc WEDES 50mg Davipharm chống thải ghép 20 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc chống thải ghép |
| Hoạt chất | Azathioprine |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Davipharm |
| Số đăng ký | 893110022300 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 50 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
WEDES 50mg Davipharm là thuốc được sử dụng trong phác đồ ức chế miễn dịch và phòng ngừa thải ghép ở bệnh nhân sau ghép tạng theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc giúp kiểm soát hoạt động của hệ miễn dịch, hạn chế phản ứng miễn dịch chống lại cơ quan được ghép. Cần sử dụng đúng liều, đúng thời gian và theo dõi định kỳ trong suốt quá trình điều trị.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Azathioprine | 50 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của WEDES 50mg:
- Azathioprin được dùng làm chất chống chuyển hóa ức chế miễn dịch, dùng đơn độc, hoặc thường phối hợp với các thuốc khác (thường là corticosteroid). Tác dụng điều trị chỉ thấy rõ sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng. Vì vậy cần phối hợp để giảm liều của mỗi thuốc và do đó giảm độc tính.
- Azathioprin phối hợp với corticosteroid hoặc các phương pháp và các thuốc ức chế miễn dịch khác cho người bệnh nhận cơ quan ghép.
- Azathioprin dùng riêng rẽ hoặc thường phối hợp với corticosteroid và các phương pháp khác cho các bệnh sau: Viêm khớp dạng thấp nặng, luput ban đỏ lan tỏa, viêm da cơ, viêm đa cơ, viêm gan mạn hoạt động tự miễn, bệnh pemphigut thông thường (pemphigus vulgaris), viêm nút quanh động mạch, thiếu máu tán huyết tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát. Ðối với viêm khớp dạng thấp tiến triển, methotrexat thường cho kết quả tốt hơn nếu xét về hiệu quả/ độc tính.
Chống chỉ định
- Không nên dùng azathioprin cho người bệnh mẫn cảm với thuốc.
- Không dùng cho người mang thai.
- Người viêm khớp dạng thấp đang điều trị với các thuốc alkyl hóa (cyclophosphamid, clorambucil, melphalan…), không được dùng cùng với azathioprin vì nguy cơ sinh ung thư và nhiễm khuẩn..
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc WEDES 50mg được dùng theo đường uống, nên uống nguyên viên với nước lọc.
- Có thể dùng đơn độc hoặc dùng phối hợp với thuốc khác để giảm liều mỗi thuốc và giảm độc tính.
- Phối hợp với corticoid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác trên bệnh nhân cấy ghép cơ quan.
- Phối hợp với corticoid cho các bệnh tự miễn và các bệnh khác.
Liều dùng
- Liều dùng cho ghép cơ quan: Liều tấn công 5 mg/ kg thể trọng/ ngày. Liều duy trì 1 - 4 mg/ kg thể trọng/ ngày.
- Liều dùng cho các chỉ định khác: Liều khởi đầu: 1 - 3 mg/ kg thể trọng/ ngày. Liều duy trì dưới 1 - 3 mg/ kg thể trọng/ ngày. Nếu không có tiến triển sau 12 tuần dùng thuốc thì cần ngưng điều trị bằng thuốc này.
- Liều dùng nên được điều chỉnh dựa vào đáp ứng lâm sàng và dung nạp huyết học của bệnh nhân.
Tác dụng phụ
- Tác dụng độc chủ yếu của azathioprin là trên máu và hệ tiêu hóa. Nguy cơ nhiễm khuẩn thứ phát và ung thư cũng đáng kể. Tần số và mức độ nặng nhẹ của các phản ứng phụ thuộc vào liều và thời gian dùng azathioprin và phụ thuộc vào bệnh cơ bản của người bệnh hoặc liệu pháp phối hợp. Tỉ lệ độc tính trên máu và ung thư ở nhóm người ghép thận cao hơn đáng kể so với ở người điều trị viêm khớp dạng thấp.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Máu: Giảm bạch cầu trong máu biểu hiện như sau: Ghép thận: Trên 50% (mọi mức độ) và 16% (dưới 2500/ mm3). Viêm khớp dạng thấp: 28% (mọi mức độ) và 5,3% (dưới 2500/ mm3), ngoài ra còn giảm tiểu cầu.
- Nhiễm khuẩn thứ phát: 20% (ghép thận đồng loại), dưới 1% viêm khớp dạng thấp.
Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: Sốt, chán ăn.
- Tiêu hóa: Viêm tụy, buồn nôn, nôn.
- Da: Rụng tóc, phản ứng da.
- Gan: Tổn thương chức năng gan, ứ mật.
- Cơ xương: Ðau cơ, đau khớp.
- Tác dụng khác: Nhiễm nặng (nấm, virus, vi khuẩn, sinh vật đơn bào), nguy cơ u lympho bào sau ghép, đột biến gen.
Hiếm gặp, ADR < 1/1.000
- Tuần hoàn: Loạn nhịp tim, hạ huyết áp.
- Tiêu hóa: Thủng ruột, xuất huyết ruột.
- Hô hấp: Viêm phổi kẽ.
- Máu: Thiếu máu đại hồng cầu, xuất huyết, ức chế tủy xương nặng.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Cũng như với 6-mercaptopurin, alopurinol phối hợp với azathioprin có thể làm tăng độc tính, do alopurinol ức chế xanthin oxidase là enzym tối quan trọng trong dị hóa nhiều purin, kể cả 6- mercaptopurin. Nói chung, tốt nhất là tránh dùng 2 loại thuốc này với nhau. Khi buộc phải dùng phối hợp nên giảm liều azathioprin 25 - 33% so với liều azathioprin thường dùng đơn độc.
- Các thuốc ảnh hưởng đến tạo bạch cầu, kể cả co-trimoxazol, có thể làm giảm bạch cầu mạnh, đặc biệt ở người ghép thận.
- Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin để chữa tăng huyết áp cho người đang dùng azathioprin sẽ gây giảm bạch cầu nặng.
- Azathioprin có thể ức chế tác dụng chống đông của warfarin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Nhiễm khuẩn không giải thích được, loét họng, bầm da và chảy máu là những dấu hiệu chính quá liều azathioprin, suy tủy xương đạt tối đa sau 9 - 14 ngày. Những dấu hiệu này thể hiện rõ ràng sau khi quá liều mạn tính hơn là sau khi quá liều cấp tính. Đã có báo cáo bệnh nhân uống liều đơn 7,5 g azathioprin. Độc tính trực tiếp của quá liều là buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy, sau đó giảm bạch cầu nhẹ và bất thường nhẹ chức năng gan. Bệnh nhân phục hồi không biến chứng.
Xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể tiến hành rửa dạ dày. Theo dõi sát bệnh nhân, bao gồm theo dõi huyết học để điều trị bất cứ tác dụng không mong muốn nào. Chưa rõ giá trị của thẩm tách máu mặc dù azathioprin có thể được thẩm tách một phần.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên dùng thuốc hãy dùng ngay khi bạn nhớ ra, dùng liều tiếp theo như bình thường. Nếu bạn có câu hỏi gì thêm hãy hỏi Bác sĩ hoặc Dược sĩ của bạn.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Khả năng gây ung thư của azathioprin còn đang tranh cãi, tuy nhiên nguy cơ thúc đẩy u phát triển đã được xác định; Có nghĩa là thuốc làm cho các tế bào tiền ung thư đang ở trạng thái tiềm ẩn phát triển thành u nhanh hơn và xuất hiện ung thư sớm hơn.
- Tỉ lệ các chất chuyển hóa khác nhau ở mỗi người, nên mức độ và thời gian tác dụng thuốc cũng khác nhau.
- Cần theo dõi cẩn thận tình trạng ban đầu các trường hợp suy gan hay suy thận; Phụ nữ có thai, người lớn tuổi (theo dõi công thức máu).
- Đối với các bệnh tự miễn nếu không có tiến triển sau 12 tuần dùng thuốc thì cần ngưng điều trị bằng thuốc này.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Azathioprin qua được nhau thai. Tránh dùng ở phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
- Thuốc cũng có trong sữa mẹ và không dùng cho bà mẹ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không có dữ liệu về tác dụng của thuốc trên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

