verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Warfarin 5 S.P.M phòng và trị huyết khối tĩnh mạch 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc chống đông máu
Hoạt chấtWarfarin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtS.P.M
Số đăng ký893110047200
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Warfarin 5 S.P.M chứa warfarin 5 mg, thuộc nhóm thuốc chống đông máu. Thuốc được sử dụng để phòng ngừa và điều trị huyết khối tĩnh mạch, đồng thời có thể được chỉ định trong một số tình trạng cần phòng ngừa hình thành cục máu đông.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Warfarin 5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Warfarin 5:

  • Điều trị ngắn hạn huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi cấp tính, ở giai đoạn bắt đầu điều trị phối hợp với heparin.
  • Phòng huyết khối cho người bệnh phải bất động kéo dài sau phẫu thuật.
  • Trong nhồi máu cơ tim cấp, thuốc được dùng để phòng huyết khối tĩnh mạch, trong phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.
  • Phòng bệnh dài hạn cho người bệnh có huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi tái phát; người bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch như rung nhĩ, thay van tim; người bệnh thiếu máu não cục bộ thoáng qua, nghẽn mạch não; và bệnh mạch vành như cơn đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim.

Chống chỉ định

  • Người bệnh không hợp tác tốt, không tuân thủ các chỉ định của thầy thuốc.
  • Huyết áp cao ác tính.
  • Rối loạn cầm máu nặng, bệnh gan nặng, xơ gan hoặc chứng phân mỡ.
  • Suy thận nặng.
  • U hoặc loét đường tiêu hóa hay đường niệu sinh dục, dễ gây chảy máu.
  • Có chấn thương cấp hoặc mới phẫu thuật ở hệ thần kinh trung ương.
  • Tuy nhiên, trong một số trường hợp cần thiết, người bệnh vẫn có thể được dùng thuốc để điều trị nhưng phải hết sức thận trọng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống: Thuốc phải được dùng vào cùng một thời điểm đã quy định trong ngày. Nếu lỡ quên một liều, cần dùng bù ngay trong ngày.
  • Không được dùng gộp hai liều thuốc (liều quên và liều kế tiếp) vào cùng một thời điểm.

Liều dùng:

  • Liều dùng được xác định cho từng người.
  • Liều dùng phụ thuộc vào INR (tỷ số chuẩn hóa quốc tế).
Liều dùng phụ thuộc vào INR (tỷ số chuẩn hóa quốc tế).
    • PT = thời gian Quick.
    • PTR = tỷ số giữa thời gian Quick của người bệnh chia cho thời gian Quick chuẩn.
    • ISI là chỉ số độ nhạy quốc tế (của thromboplastin được dùng so với thromboplastin chuẩn quy chiếu quốc tế). Như vậy ISI của mẫu theo định nghĩa bằng 1. INR của người bình thường < 1,2. Nếu INR > 5: nguy cơ chảy máu mạnh.
  • Liều khởi đầu thông thường là 5–10 mg/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó điều chỉnh dựa vào kết quả INR. Người cao tuổi thường sử dụng liều ban đầu thấp hơn.
  • Khi cần chống đông nhanh, sử dụng heparin trong những ngày đầu (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da). Điều trị bằng warfarin có thể tiến hành đồng thời với heparin hoặc bắt đầu sau khi đã dùng heparin.
  • Liều duy trì: phần lớn người bệnh được duy trì với liều 2–10 mg/ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào từng người; thông thường, liệu pháp chống đông cần được duy trì cho đến khi nguy cơ tắc mạch đã qua.
  • Phạm vi INR được khuyến cáo như sau: INR từ 2,0 đến 3,0 dùng để phòng huyết khối – nghẽn mạch cho người bệnh nội khoa hoặc ngoại khoa có nguy cơ cao, điều trị huyết khối tĩnh mạch kèm nghẽn mạch phổi, phòng nghẽn mạch toàn thân ở người bệnh rung nhĩ, bệnh van tim, đặt van tim sinh học hoặc nhồi máu cơ tim cấp. INR từ 3,0 đến 4,5 dùng để phòng nghẽn mạch ở người đặt van tim cơ học hoặc ở người bị nghẽn mạch toàn thân tái phát.
  • Giám sát PT/INR cần được thực hiện định kỳ. PT/INR phải được xác định trước khi bắt đầu điều trị. Trong 2 tuần đầu, cần xét nghiệm hằng ngày hoặc 2–3 lần mỗi tuần. Sau đó, xét nghiệm hàng tháng ở người bệnh đã ổn định hoặc mỗi nửa tháng một lần nếu thấy cần thiết.
 

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Chảy máu.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy.
  • Da: Ban đỏ.
  • Bộ phận khác: Rụng tóc.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

  • Viêm mạch, hoại tử da.

Chưa rõ tần suất xảy ra:

  • Chứng calci hóa mạch máu và hoại tử da (calciphylaxis) (xem thêm phần Thận trọng).

Lưu ý:

  • Nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại nặng, kể cả đe doạ tính mạng, là do liều lượng không tương ứng với thời gian prothrombin (thời gian Quick). Do đó, theo dõi liên tục thời gian prothrombin là điều tuyệt đối cần thiết đối với người bệnh điều trị bằng warfarin.
  • Tương tác với các thuốc khác là yếu tố gây nguy cơ khác cũng phải được quan tâm cẩn thận.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, bao giờ cũng phải loại trừ nguy cơ chảy máu thực thể, như loét, u ở đường tiêu hóa.

Tương tác thuốc

  • Phải rất thận trọng khi dùng các thuốc chống đông máu đường uống, phối hợp với các thuốc khác.

Thuốc làm tăng tác dụng của warfarin:

  • Amiodaron, amitryptilin/notriptylin, steroid làm đồng hoá, azapropazon, benzafibrat, cefamandol, cloral hydrat, cloramphenicol, cimetidin, clofibrat, co-trimoxazol, danazol, dextropropoxyphen, dextrothyroxin, dipyridamol, erythromycin, feprazon, glucagon, latamoxef, metronidazol, miconazol, neomycin, oxyphenbutazon, phenformin, phenylbutazon, phenyramidol, quinidin, salicylat, sulfonamid (ví dụ: sulfaphenazol, sulfinpyrazon), tamoxifen, tolbutamid và triclofos, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, urokinase, vitamin E, vaccin chống cúm.

Thuốc làm tăng hoặc giảm tác dụng của warfarin: 

  • Phenytoin, ACTH, corticoid.

Thuốc làm giảm tác dụng của warfarin:

  • Rượu (nghiện rượu), aminoglutethimid, barbiturat, carbamazepin, ethclorvynol, glutethimid, griseofulvin, dicloralphenazon, methaqualon, primidon, rifampicin thuốc ngừa thai loại uống chứa oestrogen, spironolacton, sucralfat, vitamin K.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Nếu chảy máu hoặc khả năng chảy máu xảy ra, tạm ngừng warfarin, nếu cần, truyền huyết thanh mới hoặc thay toàn bộ máu. Cho dùng vitamin K, uống hoặc tiêm 5 - 10mg.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Một vài yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc như chế độ ăn uống, môi trường sống.
  • Theo dõi chặt chẽ người bị bệnh gan, suy tim nặng, rung nhĩ, cường giáp, sốt. Người cao tuổi có nguy cơ chấn thương nặng (ví dụ gãy xương đùi) và thay đổi sinh lý ở các mô dưới da và khoang khớp, có thể làm chảy máu lan toả không kiểm soát được.
  • Các yếu tố sau có thể làm tăng tác dụng của warfarin và cần giảm liều: Những người bị sút cân, người cao tuổi, ốm nặng, suy thận, ăn thiếu vitamin K.
  • Chứng calci hoá mạch máu và hoại tử da (calciphylaxis): Là hội chứng hiếm gặp và có tỷ lệ tử vong cao. Hội chứng này thường gặp trên bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối có lọc máu hoặc trên bệnh nhân có một số yếu tố nguy cơ như: thiếu hụt protein C hoặc S, tăng phosphat máu, tăng calci máu hoặc hạ albumin máu. Các trường hợp calci hoá mạch máu hoặc hoại tử da đã được ghi nhận trên cả bệnh nhân sử dụng warfarin không có bệnh lý thận. Trong trường hợp xảy ra hội chứng này, bệnh nhân cần được xử trí thích hợp và cân nhắc ngừng sử dụng warfarin.
  • Các yếu tố có thể cần phải tăng liều duy trì: Tăng cân, tiêu chảy, nôn, dùng nhiều vitamin K, chất béo và dùng một số thuốc. Cần làm các xét nghiệm cần thiết khi thay đổi dạng thuốc.
  • Tác dụng của warfarin bị vitamin K làm đảo ngược.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không dùng cho phụ nữ mang thai.
  • Warfarin và các chất chống đông máu thuộc nhóm coumarin qua được hàng rào nhau thai và gây loạn dưỡng sụn xương có chấm, chảy máu và thai chết lưu. Warfarin còn làm tăng nguy cơ xuất huyết ở người mẹ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Không khuyến cáo dùng các thuốc chống đông máu nhóm coumarin trong thai kỳ.
  • Nếu cần phải dùng thuốc chống đông máu trong khi mang thai, nên dùng heparin, vì thuốc này không qua nhau thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Warfarin không bài tiết qua sữa mẹ nên có thể dùng cho người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa ghi nhận được một trường hợp nào ảnh hưởng đến hoạt động vận hành máy móc tàu xe khi dùng thuốc này, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 01/10/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
S

S.P.M

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com