

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Vomicur 10mg Dopharma trị buồn nôn và nôn 100 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Domperidon |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Trung Ương 2 |
| Số đăng ký | VD-20845-14 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Vomicur 10mg Dopharma chứa Domperidon 10mg, thuộc nhóm thuốc chống nôn, có tác dụng làm giảm cảm giác buồn nôn và nôn. Thuốc được sử dụng trong điều trị buồn nôn, nôn do một số bệnh lý đường tiêu hóa, đồng thời hỗ trợ cải thiện đầy bụng, chướng bụng, khó tiêu và cảm giác nặng vùng thượng vị do thức ăn lưu lại lâu trong dạ dày.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Domperidon | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Vomicur 10mg:
- Buồn nôn và nôn do: Viêm dạ dày, viêm gan, viêm đường tiêu hóa, nôn do dùng thuốc, nôn do xạ trị.
- Cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.
Chống chỉ định
- Nôn sau khi mổ.
- Chảy máu đường tiêu hóa.
- Tắc ruột cơ học.
- Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.
- Dùng domperidon thường xuyên hoặc dài ngày.
- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 do khả năng làm kéo dài khoảng QT như ketoconazol, fluconazol, voriconazol, erythromycin, clarithromycin, amiodaron, amprenavir, atazanavir, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, diltiazem, verapamil và các chất chống nôn ức chế thụ thể neurokinin - 1 ở não.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống thuốc 15 - 30 phút trước bữa ăn.
Liều dùng:
- Liều hàng ngày tối đa của domperidon là 80mg/ngày.
- Nên sử dụng domperidon với mức liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em.
- Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng liều dùng domperidon để đạt được hiệu quả điều trị, tuy nhiên lợi ích của việc tăng liều phải vượt trội hơn so với nguy cơ có thể xảy ra.
- Người lớn: 1 - 2 viên/lần, 3 - 4 lần/ngày.
- Trẻ em: 200 - 400 microgam/kg/lần, 3 - 4 lần/ngày.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu não (trẻ đẻ non và tổn thương màng não) hoặc do quá liều.
- Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao và dài ngày.
- Nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch cao hơn ở bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân trên 60 tuổi.
Tương tác thuốc
- Các thuốc kháng cholinergic có thể ức chế tác dụng của domperidon. Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng atropin sau khi đã cho uống domperidon.
- Nếu dùng domperidon cùng với các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống domperidon trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc ức chế tiết acid sau bữa ăn.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Xử trí ngộ độc cấp và quá liều: Gây lợi niệu thẩm thấu, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Chỉ được dùng domperidon không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson. Có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương. Chỉ dùng domperidon cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác, an toàn hơn không có tác dụng.
- Phải giảm 30% - 50% liều ở người bệnh suy thận và cho uống thuốc làm nhiều lần trong ngày.
- Sử dụng thận trọng trên những bệnh nhân có nguy cơ cao như:
- Có khoảng thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài (đặc biệt là khoảng QT).
- Bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, hạ magnesi máu).
- Bệnh nhân có bệnh tim mạch (như suy tim sung huyết).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Domperidon không gây quái thai. Tuy nhiên, để an toàn, tránh dùng thuốc cho người mang thai.
- Domperidon bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp; không dùng thuốc cho người cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 08/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

