verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Viritin 4mg Hasan điều trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtPerindopril
Quy cáchHộp 1 vỉ x 30 viên
Nhà sản xuấtHasan - Dermapharm Co., Ltd.
Số đăng ký893110334023
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng4 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Viritin 4mg Hasan chứa hoạt chất perindopril 4mg, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và suy tim. Thuốc giúp giãn mạch, giảm sức cản mạch máu và giảm gánh nặng cho tim, từ đó hỗ trợ kiểm soát huyết áp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Perindopril 4 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Viritin 4mg:

  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim sung huyết.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với Perindopril hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế enzym chuyển.
  • Sau nhồi máu cơ tim (khi huyết động không ổn định), hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất, hẹp động mạch chủ nặng, hẹp van 2 lá, bệnh cợ tim tắc nghẽn nặng.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Porindopril nên uống trước bữa ăn, một lần duy nhất trong ngày, vào buổi sáng.

Liều dùng:

Tăng huyết áp:
  • Người lớn: Liều khuyến cáo là 4 mg/lần/ngày, nếu cần sau 1 tháng điều trị có thể tăng lên 8 mg/lần/ngày.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Nên bắt đầu với liều 2 mg/lần/ngày, nếu cần sau 1 tháng điều trị có thể tăng lên 4 mg/lần/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận: Liều Perindopril được điều chỉnh theo mức độ suy thận, dựa vào mức độ thanh thải creatinin.
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều khuyến cáo
Từ 30 đến 60 ml/phút 2 mg/ngày
Từ 15 đến 30 ml/phút 2 mg mỗi 2 ngày
< 15 ml/phút 2 mg vào ngày thẩm phân
Suy tim sung huyết:
  • Bắt đầu điều trị với liều 2 mg/lần/ngày. Liều hữu hiệu thường dùng điều trị duy trì là 2 - 4 mg/lần/ngày. Đối với bệnh nhân có nguy cơ (xem Thận trọng), nên bắt đầu điều trị với liều 1 mg/lần/ngày.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Nhức đầu, rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ, suy nhược; rối loạn tiêu hóa, rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút; ho khan; nổi mẫn cục bộ trên da.
  • Ít gặp: Bất lực, khô miệng; hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị; tăng kali huyết, tăng urê huyết và creatinin huyết (hồi phục được khi ngừng điều trị).
  • Hiếm gặp: Phù mạch (phù Quincke) ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản.

Tương tác thuốc

  • Tác nhân làm giảm tác dụng: Thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid.
  • Tác nhân làm tăng tác dụng: Một số bệnh nhân đã dùng lợi tiểu từ trước, nhất là khi mới điều trị gần đây, tác dụng hạ áp có thể sẽ trở nên quá mức khi bắt đầu dùng Perindopril.
  • Thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm imipramin: Sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thể đứng khi phối hợp với Perindopril.
  • Thuốc trị đái tháo đường (insulin, sulfamid hạ đường huyết): Perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này.
  • Tác nhân làm tăng độc tính: Phối hợp Perindopril với các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali huyết và suy thận. Không nên phối hợp những thuốc gây tăng kali huyết với thuốc ức chế enzym chuyển, trừ trường hợp hạ kali huyết. Mặc dù vậy, nếu phối hợp này tỏ ra cần thiết thì nên dùng một cách thận trọng và phải thường xuyên đánh giá kali huyết.
  • Lithi: Tăng lithi huyết.
  • Digoxin: Không thấy có tương tác dược động học khi dùng chung Perindopril với digoxin. Không cần thay đổi liều digoxin trong trường hợp dùng chung trên bệnh nhân suy tim sung huyết.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Liên quan với tụt huyết áp.
Cách xử trí:
  • Rừa dạ dày và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối đẳng trương. Perindopril có thể thẩm phân được (70 ml/phút).

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trường hợp suy tim, mất muối nước, nguy cơ tụt huyết áp và/hoặc suy thận (ăn nhạt hoàn toàn và/hoặc điều trị lợi tiểu, hẹp động mạch thận, ...: Khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây tụt huyết áp, nhất là liều đầu và trong 2 tuần đầu điều trị, và/hoặc suy thận chức năng, đôi khi cấp tính, tuy rằng hiếm gặp và diễn ra trong một thời gian không cố định. Do đó, khi bắt đầu điều trị, cần tuân thủ một số khuyến nghị dưới đây, trong một số trường hợp đặc biệt, như sau:
    • Trong tăng huyết áp đã điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải: Ngưng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng Perindopril, sau đó dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngưng, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg.
    • Trong tăng huyết áp động mạch thận, nên bắt đầu điều trị với liều thấp 2 mg.
    • Nên đánh giá creatinin huyết tương trước khi bắt đầu điều trị và trong tháng đầu điều trị.
    • Trong suy tim sung huyết đã điều trị với lợi tiểu, nếu có thể nên giảm liều lợi tiểu vài ngày trước khi bắt đầu dùng Perindopril.
    • Trên những nhóm người có nguy cơ, đặc biệt là bệnh nhân suy tim sung huyết nặng (độ IV), bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân ban đầu có huyết áp quá thấp hoặc suy chức năng thận, hoặc bệnh nhân đang dùng lợi tiểu liều cao, phải bắt đầu dùng liều thấp 1 mg, dưới sự theo dõi của y tế.
  • Thẩm phân máu: Các phản ứng giống phản vệ (phù nề môi và lưỡi kèm khó thở và tụt huyết áp) đã được ghi nhận trong khi thẩm phân máu với màng có tính thấm cao (polyacrylonitril) trên bệnh nhân được điều trị thuốc ức chế enzym chuyển. Nên tránh sự phối hợp này.
  • Trong trường hợp suy thận: Cần chỉnh liều Perindopril theo mức độ suy thận. Trên những bệnh nhân này, phải định kỳ kiểm tra kali huyết và creatinin.
  • Tăng huyết áp do mạch máu thận: Phải điều trị bằng cách tái tạo mạch máu. Tuy nhiên, Perindopril có thể hữu ích cho bệnh nhân tăng huyết áp do mạch máu thận chờ phẫu thuật chỉnh hình hoặc khi không mổ được. Khi ấy phải bắt đầu điều trị một cách thận trọng và theo dõi chức năng thận.
  • Trẻ em: Vì không có nghiên cứu trên trẻ em nên Perindopril chống chỉ định dùng cho trẻ em.
  • Trên bệnh nhân cao tuổi: Nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg/lần/ngày và phải đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.
  • Can thiệp phẫu thuật: Trong trường hợp gây mê đại phẫu hoặc dẫn mê bằng thuốc có thể gây hạ áp, Perindopril có thể gây tụt huyết áp.
  • Suy tim sung huyết: Trên bệnh nhân suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, không thấy thay đổi có ý nghĩa về huyết áp khi dùng liều khởi đầu 2 mg. Tuy vậy, trên bệnh nhân suy tim sung huyết nặng và bệnh nhân có nguy cơ, nên bắt đầu dùng bằng liều thấp.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Cho đến nay chưa có số liệu về Perindopril trên người. Perindopril không dùng cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Ở loài động vật, một lượng nhỏ Perindopril được tiết vào sữa mẹ. Chưa có số liệu trên người. Perindopril không dùng cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Perindopril có thể gây hoa mắt, chóng mặt ở một số người. Vì vậy, nếu có biểu hiện này, cần tránh vận hành tàu xe, máy móc hoặc các hoạt động cần sự tỉnh táo.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 30/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com