Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Vinsalmol 5 Vinphaco điều trị cơn hen cấp tính hộp 10 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Hoạt chấtSalbutamol
Quy cáchHộp 2 vỉ x 5 Ống x 2.5ml
Nhà sản xuấtVinphaco
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch khí dung
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Vinsalmol 5 do Vinphaco sản xuất chứa hoạt chất Salbutamol, là thuốc kê đơn dạng dung dịch khí dung. Thuốc tác dụng nhanh giúp giãn phế quản, dùng cắt cơn hen cấp tính, giảm khó thở trong đợt kịch phát của bệnh hen suyễn hoặc viêm phế quản mạn tính.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Salbutamol 5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Vinsalmol 5:

  • Điều trị triệu chứng cơn hen cấp tính.
  • Điều trị triệu chứng đợt kịch phát trong bệnh hen hoặc bệnh phế quản mạn tính tắc nghẽn còn phục hồi được.
  • Dự phòng cơn hen do gắng sức.
  • Thăm dò chức năng hô hấp để kiểm tra tính phục hồi của tắc phế quản.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Vinsalmol 5 là dung dịch khí dung được chỉ định cho máy phun xông hoặc thông qua ống nội khí quản.
  • Ống Vinsalmol 5 chỉ dùng được 1 lần duy nhất. Dùng với máy phun xông không được qua bộ lọc.
  • Điều kiện sử dụng: Sau khi mở ống thuốc, phải dùng ngay dung dịch thuốc. Dung dịch thuốc còn thừa phải bỏ đi, không được giữ lại để dùng cho lần sau.
  • Chỉ dùng dung dịch trong suốt, không màu đến vàng nhạt, không lẫn tạp chất.
  • Không pha loãng dung dịch với bất kỳ thuốc sau khi sử dụng.

Liều dùng:

  • Liều dùng được tính theo salbutamol.
  • Người lớn: Liều khởi đầu 5 mg dưới dạng một liều duy nhất. Điều trị có thể được lặp lại 4 lần trong một ngày.
  • Để điều trị cơn hen cấp trong hồi sức hô hấp trong nội bệnh nhân nhập viện: Liều dùng có thể lên đến 40 mg phải được chia đều giảm cách chừng.
  • Với bệnh nhân bị bệnh nặng và dai dẳng: Liều cao và lặp lại cần phải được xem xét cẩn thận, thuốc có nguy cơ xảy ra sự giảm kali máu tiềm tàng liên quan đến cơn cấp tính. Trong trường hợp này, cần phải làm sản phẩm cân bằng cẩn thận và việc pháp thụy thuốc trực tiếp cũng như theo dõi nồng độ kali trong máu.

Trẻ em:

  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều dùng phải theo người lớn.
  • Trẻ em từ 4 - 12 tuổi: 2,5 - 5 mg, có thể lặp lại tối đa 4 lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 4 tuổi: Hiệu quả và độ an toàn chưa được xác định.

Tác dụng phụ

  • Khoảng 10% bệnh nhân có thể bị phản ứng bất lợi. Điều này phụ thuộc vào liều lượng và độ nhạy cảm của người bệnh. Các triệu chứng thông thường nhất là: Thay đổi vị giác (khó chịu và bất thường) và phản ứng tại chỗ (kích ứng miệng và cổ họng, cảm giác nóng rát lưỡi), run rẩy (thường là tay), buồn nôn, đổ mồ hôi, bồn chồn, nhức đầu, chóng mặt và chuột rút cơ bắp.
  • Giống như các thuốc xông hít khác, trong một số ít trường hợp, co thắt phế quản có thể xảy ra, biểu hiện bằng sự gia tăng tức thì thở khò khè sau khi dùng thuốc. Co thắt phế quản nghịch thường phải được điều trị ngay lập tức với một liều điều trị thay thế hoặc một thuốc giãn phế quản dạng hít khác nhanh hơn. Nên ngừng ngay khí dung salbutamol, cần đánh giá bệnh nhân, và nếu cần thiết, điều trị thay thế được thiết lập.
  • Các phản ứng quá mẫn như ban da, nổi mày đay, viêm da, ngứa và ban đỏ đã được quan sát.
  • Nhịp tim nhanh, có hoặc không có giãn mạch ngoại vi, có thể xảy ra. Loạn nhịp tim (bao gồm rung tâm nhĩ, nhịp tim nhanh và các cơn sung huyết), đánh trống ngực, đau thắt ngực, huyết áp (giảm hoặc tăng) đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng salbutamol, thường ở những bệnh nhân nhạy cảm. Có những báo cáo về tác động kích thích lên hệ thống thần kinh trung ương với các biểu hiện như suy nhược, rối loạn hành vi, rối loạn giấc ngủ, ảo giác sau khi hít salbutamol, xuất hiện chủ yếu ở trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Bảng dưới đây trình bày tác dụng không mong muốn của thuốc theo tần suất và hệ cơ quan:

  • (Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10 000 < ADR < 1/1 000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10 000), không biết (không xác định được tần suất từ các dữ liệu sẵn có).

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.

Rối loạn chuyển hóa:

  • Hiếm gặp: Hạ kali máu, tăng đường huyết.

Rối loạn tâm thần:

  • Thường gặp: Bồn chồn.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: Run rẩy, chóng mặt.
  • Hiếm gặp: Rối loạn hành vi.
  • Rất hiếm gặp: Suy nhược, rối loạn giấc ngủ, ảo giác.

Rối loạn nhịp tim:

  • Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh, rung tâm nhĩ, đánh trống ngực, đau thắt ngực, huyết áp (giảm hoặc tăng).
  • Không biết: Thiếu máu cơ tim.

Rối loạn mạch máu:

  • Hiếm gặp: Giãn mạch ngoại vi.
  • Rất hiếm gặp: Ngất xỉu.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

  • Hiếm gặp: Co thắt phế quản nghịch thường.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Buồn nôn, thay đổi vị giác.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Rất hiếm gặp: Ngứa, phát ban, ban đỏ, nổi mày đay, phù mạch.

Rối loạn cơ xương:

  • Hiếm gặp: Chuột rút cơ bắp.

Toàn thân:

  • Thường gặp: Nhức đầu, phản ứng tại chỗ (kích ứng miệng và cổ họng, cảm giác nóng rát lưỡi).

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Để tránh miệng, họng bị kích thích, nên súc miệng sau khi hít thuốc. Có thể giảm nguy cơ gây co thắt phế quản nghịch thường bằng cách điều trị phối hợp với corticosteroid hít.

Tương tác thuốc

  • Khí dung salbutamol nên được dùng cẩn thận ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc kích thích giao cảm khác.
  • Không nên kê đơn đồng thời salbutamol và các thuốc ức chế beta không chọn lọc. Ở bệnh nhân điều trị hen suyễn bằng các thuốc ức chế beta có liên quan đến nguy cơ co thắt phế quản nặng.
  • Điều trị salbutamol đồng thời với các dẫn xuất xanthin, glucocorticoid, glycosid tim (digoxin) và thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ hạ kali máu.
  • Điều trị salbutamol đồng thời với các thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng nguy cơ các tác dụng không mong muốn trên tim mạch.
  • Điều trị salbutamol đồng thời với thuốc corticosteroid làm tăng nguy cơ tăng đường huyết.
  • Một số trường hợp đã được báo cáo khi kết hợp salbutamol và ipratropium bromid đã làm tăng nguy cơ bệnh glôcôm góc đóng cấp tính.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Nguy cơ quá liều khi sử dụng salbutamol khó xảy ra nếu được sử dụng theo hướng dẫn.

Triệu chứng: 

  • Trong trường hợp dùng quá liều, những tác dụng không mong muốn nêu trên xảy ra rất nhanh và với mức độ nặng hơn. Các triệu chứng điển hình là nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, đau ngực và run rẩy mạnh, đặc biệt là trên tay. Buồn nôn, chóng mặt, tăng huyết áp tâm thu và hạ huyết áp tâm trương cũng có thể được quan sát. Các phản ứng tâm thần cũng đã được quan sát thấy sau khi dùng salbutamol quá liều.
  • Quá liều salbutamol có thể gây ra hạ kali máu, tăng đường huyết, tăng lipid máu và tăng ceton máu.
  • Đã có báo cáo về tăng nồng độ lactat huyết thanh sau khi dùng salbutamol liều cao.
  • Các triệu chứng bao gồm thở sâu và nhanh, ngón tay và ngón chân xanh và lạnh, không có khả năng tập trung, nói khó.

Cách xử trí: 

  • Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể sử dụng than hoạt hoặc chất nhuận tràng. Nếu gặp các triệu chứng liên quan đến tim, có thể sử dụng thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim, tuy nhiên, khi sử dụng cần rất thận trọng. Không sử dụng trên những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Theo dõi ECG được chỉ định ở những bệnh nhân này.
  • Trong trường hợp giảm huyết áp nhanh, có thể sử dụng các thuốc làm tăng thể tích huyết tương.
  • Nếu hạ kali máu, cân bằng điện giải cần được theo dõi và, nếu thích hợp, cần phải dùng chất điện giải.
  • Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Dung dịch khí dung Vinsalmol 5 dùng cho máy phun sương nên được thực hiện dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ. Không được tiêm hoặc uống.
  • Ở những bệnh nhân hen suyễn nặng hoặc không ổn định, thuốc giãn phế quản không phải là liệu pháp duy nhất hoặc điều trị chính. Cần phải có đánh giá lâm sàng định kỳ như kiểm tra chức năng phổi vì những bệnh nhân này có nguy cơ cao của đợt cấp, thậm chí gây tử vong. Cần phải cân nhắc đến liệu pháp điều trị sử dụng corticosteroid dạng uống và/hoặc hít. Việc tăng liều sử dụng thuốc giãn phế quản để giảm các triệu chứng đã có báo cáo chỉ ra sự suy giảm tầm kiểm soát hen suyễn.
  • Trong những trường hợp sau, dung dịch khí dung Vinsalmol 5 nên được sử dụng thận trọng và khi có chỉ định rõ ràng: Rối loạn tim nghiêm trọng, đặc biệt là nhồi máu cơ tim; bệnh mạch vành, bệnh cơ tim phì đại và nhịp tim nhanh (do tác động của các thuốc chủ vận beta 2); cao huyết áp nặng và không được điều trị; phình mạch; cường giáp, bệnh tiểu đường khó kiểm soát; u tế bào hồng cầu.
  • Tự kiểm tra hằng ngày trong kiểm soát hen theo các hướng dẫn về sử dụng khí dung salbutamol và bất kỳ loại thuốc nào khác cần thiết cho điều trị hen phế quản là rất quan trọng để có thể theo dõi tiến trình của bệnh và hiệu quả của cả thuốc giãn phế quản và thuốc chống viêm. Bệnh nhân nên được hướng dẫn trong việc đo thường xuyên tỷ lệ lưu lượng đỉnh thở (PEFR) sử dụng máy đo lưu lượng đỉnh cầm tay.
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng khí dung Vinsalmol 5 ở nhà nên được cảnh báo rằng nếu kiểm soát hen suyễn không được cải thiện hoặc suy giảm, hoặc nếu điều trị với thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn trở nên kém hiệu quả, hoặc cần hít với lượng nhiều hơn so với bình thường có thể cần phải đánh giá lâm sàng lại và điều chỉnh liều cho thích hợp. Trong trường hợp này, có thể cần phải dùng thuốc chống viêm. Liều thuốc chống viêm có thể cần phải tăng lên hoặc uống glucocorticoid trong thời gian ngắn. Việc tăng liều sử dụng thuốc giãn phế quản để giảm các triệu chứng đã có báo cáo chỉ ra sự suy giảm tầm kiểm soát hen suyễn, có thể đe dọa đến tính mạng. Vì vậy, cần phải tìm trợ giúp y tế ngay.
  • Việc sử dụng salbutamol ở bệnh nhân hen suyễn cấp tính có thể dẫn đến thiếu oxy máu.
  • Liều và tần suất hít các thuốc chủ vận beta 2 tác dụng ngắn chỉ nên tăng lên theo chỉ dẫn của bác sĩ và nếu liều hiệu quả trước đó không cho thấy được tác dụng mong muốn, bệnh nhân nên được tư vấn bởi bác sĩ. Quá liều thuốc có thể nguy hiểm với các tác dụng không mong muốn trên tim, hạ kali máu, thay đổi vị giác, buồn nôn, bồn chồn, đổ mồ hôi, nhức đầu hoặc run.
  • Ảnh hưởng trên tim mạch có thể được tìm thấy ở các thuốc cường giao cảm, trong đó có salbutamol. Có một số bằng chứng đưa ra về các hiện tượng hiếm gặp của thiếu máu cơ tim liên quan đến salbutamol. Bệnh nhân có bệnh tim nặng (bệnh tim thiếu máu cục bộ, loạn nhịp hoặc suy tim nặng) đang được điều trị bằng salbutamol cần báo ngay cho bác sĩ nếu họ cảm thấy đau ngực hoặc các triệu chứng khác của bệnh tim ngày càng xấu đi. Cần chú ý đánh giá các triệu chứng như khó thở và đau ngực, vì chúng có thể có căn nguyên của hô hấp hoặc tím gây ra.
  • Dùng khí dung Vinsalmol 5 có thể gây ra hạ kali máu. Tác dụng này có thể tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc như xanthin, glucocorticoid, thuốc lợi tiểu và glycosid tim (digoxin). Nồng độ kali máu cần được theo dõi.
  • Salbutamol làm tăng glucose máu, cần phải đo nồng độ glucose máu ở những bệnh nhân bị đái tháo đường. Khi hít với liều cao, nồng độ glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường nên được giám sát chặt chẽ.
  • Việc sử dụng khí dung salbutamol kết hợp với thuốc khí dung kháng cholinergic đã được báo cáo gây ra bệnh glôcôm góc đóng cấp tính. Sự phối hợp này cần phải được cân nhắc, đặc biệt ở những bệnh nhân bị glôcôm hoặc có nguy cơ bị glôcôm. Bệnh nhân cần được cảnh báo.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Dựa trên nghiên cứu tiền lâm sàng và kinh nghiệm lâm sàng lâu dài, salbutamol đã cho thấy là không gây quái thai. Nếu người mẹ sử dụng salbutamol trong thời gian mang thai, nhịp tim của thai nhi có thể tăng lên. Như một biện pháp phòng ngừa, chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc thật cẩn thận giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

  • Salbutamol được bài tiết qua sữa mẹ. Dùng liều cao có thể gây ra tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ. Chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú khi đã cân nhắc thật cẩn thận giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho trẻ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như run rẩy tay, bồn chồn, nhức đầu, chóng mặt. Do đó, không nên lái xe, vận hành máy móc hay làm việc trên cao khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 20/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
V

Vinphaco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.