Logo
RX

Thuốc Vilget Tablets 50mg Getz Pharma trị đái tháo đường 28 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiểu đường
Hoạt chấtVildagliptin
Quy cáchHộp 4 vỉ x 7 viên
Nhà sản xuấtGetz Pharma (Private) Limited
Số đăng kýVN-22402-19
Nước sản xuấtPakistan
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Vilget Tablets 50mg Getz Pharma 28 viên chứa Vildagliptin 50mg, thuộc nhóm thuốc ức chế DPP-4, giúp tăng cường tác dụng của hormon incretin, từ đó hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở người mắc đái tháo đường type 2. Thuốc có thể được sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh nên dùng đúng liều lượng và theo dõi đường huyết thường xuyên trong quá trình điều trị.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Vildagliptin 50 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Vilget Tablets 50mg:

  • Điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn.
Đơn trị liệu
  • Đối với bệnh nhân kiểm soát không hiệu quả bởi chỉ chế độ ăn kiêng và tập thể dục, và cho những bệnh nhân chống chỉ định hoặc không dung nạp metformin.
Trị liệu kép đường uống kết hợp với
  • Meformin, đối với bệnh nhân mà kiểm soát không hiệu quả đường huyết mặc dù đã chỉ định liều đơn trị liệu dung nạp cao nhất của metformin.
  • Sulfonylurea, đối với bệnh nhân mà kiểm soát không hiệu quả đường huyết mặc dù đã chỉ định liều đơn trị liệu dung nạp cao nhất của sulfonylurea, và cho những bệnh nhân chống chỉ định hoặc không dung nạp metformin.
  • Thiazolidinedion, đối với bệnh nhân mà kiểm soát không hiệu quả đường huyết và cho những bệnh nhân điều trị phù hợp với thiazolidinedion.
Trị liệu ba đường uống kết hợp với
  • Sulfonylurea và metformin khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục kết hợp với điều trị kép với những thuốc này kiểm soát không hiệu quả đường huyết.
  • Vilget Tablets (Vildagliptin) cũng được chỉ định điều trị kết hợp với insulin (có hoặc không có kết hợp với metformin) khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục kết hợp với liều ổn định insulin kiểm soát không hiệu quả đường huyết.

Chống chỉ định

  • Vilget Tablets chống chỉ định cho bệnh nhân bị quá mẫn với vildagliptin hoặc với bất cứ một loại tá dược nào trong thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Liều khuyến cáo Vilget Tablets (Vildagliptin) là 50mg 1 lần hoặc 2 lần mỗi ngày. Liều tối đa của Vilget Tablets (Vildagliptin) là 100mg. Viget Tablets (Vildagliptin) có thể uống chung cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Người lớn
  • Khi sử dụng đơn trị liệu, phối hợp với metformin, phối hợp với thiazolidinedion, phối hợp với metformin và 1 loại sulfonylurea, hoặc phối hợp với insulin (có hoặc không có phối hợp với metformin), liều khuyến cáo mỗi ngày của Viget Tablets (Vildagliptin) là 100mg, chia thành 2 liều 50mg, uống vào buổi sáng và buổi tối. Khi trị liệu kép với sulfonylurea, liều khuyến cáo của Vilget Tablets (Vildagliptin) là 50mg mỗi ngày uống vào buổi sáng. Nếu quên liều, bệnh nhân nên uống thuốc ngay khi nhớ. Không được uống liều gấp đôi trong cùng một ngày.
Đối tượng đặc biệt Bệnh nhân suy thận
  • Không cần điều chỉnh liều lượng đối với bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine 50ml/phút). Đối với bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng hoặc suy thận giai đoạn cuối (ESRD), liều khuyến cáo Vilget Tablets (Vildagliptin) là 50mg mỗi ngày.
Bệnh nhân suy gan
  • Việc sử dụng Vilget Tablets (Vildagliptin) không được khuyến cáo cho những bệnh nhân bị suy gan bao gồm cả những bệnh nhân có alanin aminotransferase (ALT) hoặc aspartat aminotransferase (AST) > 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
Trẻ em
  • Vilget Tablets (Vildagliptin) không được chỉ định cho trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi).

Tác dụng phụ

  • Những tác dụng phụ không muốn sau được xác định cho hoạt chất vildagliptin. Phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/10000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
Đơn trị liệu
  • Thường gặp: Chóng mặt.
  • Ít gặp: Giảm glucose máu, đau đầu, phù ngoại vi, táo bón và đau khớp.
  • Rất hiếm gặp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và viêm mũi - họng.
Phối hợp với metformin
  • Thường gặp: Giảm glucose máu, run, đau đầu, chóng mặt và buồn nôn.
  • Ít gặp: Mệt mỏi.
Phối hợp với sulfonylurea
  • Thường gặp: Giảm glucose máu, run, đau đầu, chóng mặt và suy nhược.
  • Ít gặp: Chứng táo bón.
  • Rất hiếm gặp: Viêm mũi - họng.
Phối hợp với thiazolidinedion
  • Thường gặp: Giảm cân và phù ngoại biên.
  • Ít gặp: Giảm glucose máu, đau đầu và suy nhược.
Phối hợp với metformin và sulfonylurea
  • Thường gặp: Giảm glucose máu, chóng mặt, run, chứng tăng tiết mồ hôi, suy nhược.
Phối hợp với insulin
  • Thường gặp: Giảm glucose máu, đau đầu, ớn lạnh, buồn nôn, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
  • Ít gặp: Tiêu chảy và đầy hơi.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Vildagliptin ít có khả năng gây tương tác thuốc. Do vildagliptin không phải là cơ chất đối với cytochrom P (CYP) 450, không ức chế cũng không cảm ứng enzym CYP 450, nên có thể là nó không tương tác với các thuốc dùng kèm theo là các cơ chất, chất ức chế hoặc chất cảm ứng những enzym này.
  • Như những thuốc uống trị đái tháo đường khác, ảnh hưởng giảm đường huyết có thể giảm bởi những hoạt chất sau thiazide, corticosteroid, sản phẩm tuyến giáp và các chất kích thích thần kinh giao cảm.
Phối hợp với chất ức chế ACE
  • Tăng nguy cơ phủ mạch ở bệnh nhân sử dụng đồng thời với thuốc ức chế ACE.
  • Như những thuốc uống đái tháo đường khác, ảnh hưởng hạ đường huyết của vildagliptin có thể giảm do những hoạt chất như sau bao gồm thiazid, corticosteroid, sản phẩm tuyến giáp và chất kích thích thần kinh giao cảm.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Nếu quá liều xảy ra, khuyến cáo nên điều trị hỗ trợ. Vildaglitin không thể thẩm tách được. Tuy nhiên, chất chuyển hóa thủy phân chính (LAY151) có thể loại bỏ được bằng thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng chung
  • Vidagliptin không được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 hoặc để điều trị nhiễm acid keton trong đái tháo đường.
Suy thận
  • Vildagliptin nên được sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân ESRD hoặc thẩm tách máu.
Kiểm tra men gan
  • Một số rất ít các trường hợp bị rối loạn chức năng gan (bao gồm cả viêm gan) đã được báo cáo.
  • Kiểm tra chức năng gan nên được tiến hành trước khi bắt đầu trị liệu. Trong thời gian điều trị bằng vildagliptin, cần kiểm tra chức năng gan cách ba tháng một lần trong năm đầu, sau đó kiểm tra định kỳ. Bệnh nhân bị vàng da hoặc có dấu hiệu gợi ý rồi loạn chức năng gan phải ngừng uống vildaglitin.
Suy tim
  • Khuyến cáo không nên sử dụng vildagliptin cho bệnh nhân suy tim theo chức năng của NYHA độ IV.
Rối loạn da
  • Đối với bệnh nhân đái tháo đường, khuyến cáo nên theo dõi rối loạn da như phồng da hoặc loét.
Viêm tụy cấp
  • Sử dụng vildagliptin liên quan đến nguy cơ phát triển viêm tụy cấp. Nếu nghi ngờ viêm tụy, vildagliptin nên ngưng sử dụng, nếu xác định viêm tụy cấp, vildagliptin không nên bắt đầu điều trị.
  • Nên thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử viêm tụy cấp.
Giảm đường huyết
  • Sulfonylurea được biết gây hạ đường huyết. Bệnh nhân chỉ định phối hợp vildagliptin và sulfonylurea có nguy cơ hạ đường huyết. Vì vậy, liều thấp hơn sulfonylurea nên được xem xét để làm giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng vildagliptin cho phụ nữ có thai. Do thiếu dữ liệu sử dụng trên người nên vildagliptin không nên chỉ định cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Vì không biết được viidagliptin có được tiết ra trong sữa mẹ hay không. Những nghiên cứu trên động vật cho thấy vildagliptin được bài tết qua sữa. Không dùng vildagliptin cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân đã có bị chóng mặt thì tránh lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
GP

Getz Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.