

Gel Vertucid Yash Medicare điều trị mụn trứng cá nhẹ đến vừa 15g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị mụn |
| Hoạt chất | Adapalene/Clindamycin |
| Quy cách | Tuýp 15g |
| Nhà sản xuất | Yash Medicare Pvt. Ltd. |
| Số đăng ký | 890110452225 |
| Nước sản xuất | Ấn độ |
| Dạng bào chế | Gel bôi ngoài da |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 15 mg / 150 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Vertucid có hoạt chính là Adapalen 0,1% và Clindamycin phosphat USP tương đương với Clindamycin 1,0%. Thuốc được dùng trong điều trị tình trạng da bị mụn trứng cá ở mức độ nhẹ cho đến vừa phải với nhiều mụn trứng cá có nhân, mụn trứng cá sần và mụn trứng cá mủ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Adapalene/Clindamycin | 15 mg / 150 mg |
Chỉ định
Thuốc Vertucid được chỉ định dùng trong trường hợp sau:
Điều trị tình trạng da bị mụn trứng cá ở mức độ nhẹ cho đến vừa phải với nhiều mụn trứng cá có nhân, mụn trứng cá sần và mụn trứng cá mủ. Thuốc được sử dụng tốt nhất đối với mụn nổi trên mặt, ngực hoặc lưng ở vùng da khô và bằng phẳng.
Chống chỉ định
Thuốc Vertucid chống chỉ định trong trường hợp sau:
Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với clindamycin, lincomycin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc (Tá dược: Carbomer-940; phenoxyethanol, isopropyl alcohol, imidurea, propylen glycol, natri hydroxid; nước tinh khiết. ).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Dùng ngoài da.
Trước khi thoa thuốc lên cần rửa sạch vùng da bị mụn trứng cá, để khô. Dùng ngón tay thoa một lớp gel mỏng lên da, tránh mắt và môi.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Vertucid được sử dụng cho vùng da bị mụn trứng cá mỗi ngày một lần trước khi ngủ.
Khi sử dụng thuốc thường xuyên hay sử dụng xen kẽ để trị mụn, cần tham khảo ý kiến bác sĩ xem có tiếp tục duy trì việc sử dụng vertucid cho bệnh nhân kéo dài trên 3 tháng.
Những bệnh nhân cần thiết phải giảm mức độ thường xuyên sử dụng thuốc hoặc tạm thời ngưng điều trị có thể sử dụng lại thuốc hoặc điều trị tiếp tục khi bác sĩ đánh giá bệnh nhân có thể dung nạp thuốc.
Nếu bệnh nhân sử dụng mỹ phẩm, nên chọn các loại không gây mụn và không làm se da.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Vertucid, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
|
Hệ thống cơ quan |
Mức độ |
Tác dụng không mong muốn |
|
Da và mô da |
Phố biến (1/ 100 - < 1/ 10) |
Khô da, kích ứng da, bỏng da, tăng nhạy cảm da, đỏ da |
|
Không phổ biến ( 1/ 1000 - < 1/ 100) |
Viêm da tiếp xúc, chứng khó chịu trên da, cháy nắng, ngứa, tróc da, nổi mụn. |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Chưa biết có tương tác nào giữa các chế phẩm khác dùng trên da cùng lúc với Vertucid. Tuy nhiên, các retinoid và các chế phẩm có tác động tương tự không nên dùng cùng lúc với thuốc.
Các thuốc cụ thể
|
Thuốc |
Tương tác |
Cảnh báo |
|
Chứa chất điều trị trên da (như resorcinol, salicylic acid, sulfur) |
Có thể tăng tác dụng |
Dành đủ thời gian để những tác động của các thuốc này giảm bớt trước khi bắt đầu adapalen |
|
Chứa chất nhạy cảm ánh sáng (như fluoroquinolon, phenothiazin, sulfonamid, thuốc tiểu đường thiazid) |
Có thể tăng độc tính ánh sáng |
Tránh sử dụng đồng thời |
Các chế phẩm dùng ngoài khác
Tương tác dược lực tiềm ẩn (tăng kích ứng da). Tránh sử dụng đồng thời các chế phẩm bôi có nồng độ cao của rượu, tinh dầu bạc hà, gia vị, hoặc vôi (ví dụ, nước rửa, chất làm se da, nước hoa); mỹ phẩm gây kích thích (ví dụ, ruy băng, lột [tróc vẩy]); dung dịch uốn vĩnh viễn; hoặc thuốc làm rụng lông tóc hoặc sáp.
Quá liều và xử trí
Vertucid không được dùng bằng đường uống, chỉ dùng ngoài da.
Nếu bôi thuốc quá nhiều, không đạt được tác dụng nhanh hoặc tốt hơn và làm đỏ da, tróc da hoặc xảy ra phản ứng khó chịu.
Liều cấp tính của Vertucid gây độc trên chuột cống hơn 10 mg/ kg. Tuy nhiên, trừ khi vô ý nuốt phải một lượng nhỏ thuốc, phương pháp rửa dạ dày cần được xem xét.
Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C, để xa tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Khi dùng thuốc nếu có phản ứng nhạy cảm hay kích ứng nghiêm trọng, nên ngưng thuốc ngay. Nếu bị kích ứng tại chỗ, bệnh nhân không nên dùng thuốc thường xuyên, dừng tạm thời hoặc không nên tiếp tục dùng nữa. Vertucid không được tiếp xúc với mắt, miệng, lỗ mũi hoặc niêm mạc.
Nếu thuốc vào mắt, rửa ngay lập tức với nước ấm. Thuốc không được bôi vào vùng da bị trầy xước, da bị eczema. Thuốc không được sử dụng cho người bị mụn trứng cá mức độ nặng, vùng mụn bị lan khắp cơ thể.
Khi phơi nắng hoặc tiếp xúc với tia UV nhân tạo bao gồm đèn cực tím, nên sử dụng Vertucid trong thời gian tối thiểu. Những bệnh nhân phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời với cường độ cao hoặc những người nhạy cảm tự nhiên với ánh nắng nên cẩn trọng khi khi sử dụng thuốc. Khuyến cáo sử dụng các sản phẩm tránh nắng và quần áo bảo vệ cho da trong suốt quá trình sử dụng thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lál xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Chưa có thông tin nào về tác động của Vertucid trên phụ nữ có thai nên thuốc không dùng trong suốt thời gian thai kỳ.
Nếu có thai trong quá trình sử dụng thuốc, phải ngưng sử dụng ngay.
Thời kỳ cho con bú
Chưa có thông tin nào về thông tin thuốc có tiết qua sữa động vật hay sữa người hay không.
Nên tránh sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú nhưng trong trường hợp cần thiết phải sử dụng, tránh để thuốc tiếp xúc với trẻ, tránh bôi thuốc lên ngực.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

