
Thuốc Vemlidy 25 mg Gilead điều trị viêm gan B 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng virus |
| Hoạt chất | Tenofovir Alafenamide |
| Quy cách | Chai 30 viên |
| Nhà sản xuất | Gilead |
| Nước sản xuất | Ai Len |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 48 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 25 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Vemlidy 25mg do hãng Gilead sản xuất hộp 30 viên chứa hoạt chất Tenofovir alafenamide (TAF) 25mg. Thuốc dùng để điều trị bệnh viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên có bệnh gan còn bù. Bạn cần có đơn của bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Tenofovir Alafenamide | 25 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Vemlidy 25mg:
- Điều trị bệnh nhiễm virus đặc biệt hiệu quả với bệnh nhân bị nhiễm virus viêm gan siêu vi B (HBV) ở giai đoạn còn bù.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
Liều dùng:
- Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp
- Đau đầu, giảm mật độ xương.
Thường gặp
- Chóng mặt, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, căng bụng, đầy hơi, tăng ALT, phát ban, ngứa, đau khớp, mệt mỏi, ho, LDL-C đói > 190mg/dL, đau lưng, đường niệu > 3+, tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá, AST > 5 x ULN, Creatinin kinase ≥ 10 x ULN.
Không xác định tần suất
- Phù mạch, mày đay, đợt cấp nặng của viêm gan B ở người nhiễm HBV, suy thận cấp, hoại tử ống thận cấp, bệnh ống thận gần và hội chứng Fanconi.
Tương tác thuốc
- Chất ức chế mạnh P-gp (ví dụ: itraconazole và ketoconazole) có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của tenofovir alafenamide. Không khuyến khích sử dụng chung.
- Acyclovir, valacyclovir: Có thể làm tăng nồng độ tenofovir và làm tăng tác dụng phụ.
- Aminoglycosides (gentamicin): Có thể làm tăng nồng độ tenofovir và làm tăng tác dụng phụ.
- Thuốc chống co giật (carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin): Carbamazepine làm giảm đáng kể nồng độ tenofovir alafenamide trong huyết tương và sinh khả dụng, khuyến cáo tăng liều tenofovir alafenamide 50mg x 1 lần/ngày. Oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin làm giảm nồng độ tenofovir alafenamide, không khuyến cáo dùng chung.
- Kháng sinh (refabutin, rifampin, rifapentine): Giảm nồng độ tenofovir alafenamide, không khuyến cáo dùng chung.
- Cidofovir: Có thể làm tăng nồng độ tenofovir và làm tăng tác dụng phụ.
- Cibicistat: Làm tăng nồng độ tenofovir alafenamide và làm tăng sinh khả dụng.
- Ganciclovir, valganciclovir: Có thể làm tăng nồng độ tenofovir và làm tăng tác dụng phụ.
- NSAIDs: Liều cao hoặc dùng nhiều lần NSAIDs có thể làm tăng nồng độ tenofovir và làm tăng tác dụng phụ.
- St. John's wort (Hypericum perforatum): Giảm nồng độ tenofovir alafenamide, không khuyến cáo dùng chung.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Lây truyền HBV
- Phải thông báo cho người bệnh biết thuốc không ngăn ngừa nguy cơ lây truyền HBV cho người khác qua đường tình dục hoặc máu. Các biện pháp phòng ngừa thích hợp phải tiếp tục được sử dụng.
Người bệnh bị bệnh gan mất bù
- Dữ liệu hạn chế về tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở người bệnh nhiễm HBV bị bệnh gan mất bù và những người có điểm Child Pugh Turcotte (CPT)> 9 (loại C). Những người này có thể có nguy cơ cao gặp các phản ứng phụ nghiêm trọng về gan hoặc thận. Do đó, các thông số gan mật và thận nên được theo dõi chặt chẽ.
Đợt cấp của bệnh viêm gan Đợt cấp khi điều trị
- Các đợt cấp tự phát trong viêm gan B mãn tính tương đối phổ biến và được đặc trưng bởi sự gia tăng thoáng qua alanin aminotransferase huyết thanh (ALT). Sau khi bắt đầu điều trị kháng virus, ALT huyết thanh có thể tăng ở một số người người bệnh.
- Ở những người bị bệnh gan còn bù, tăng ALT huyết thanh này thường không kèm theo tăng nồng độ bilirubin huyết thanh hoặc mất bù ở gan. Người bệnh xơ gan có thể có nguy cơ cao bị mất bù ở gan sau đợt cấp viêm gan, do đó cần được theo dõi chặt chẽ trong khi điều trị.
Đợt cấp sau khi ngừng điều trị
- Đợt cấp của viêm gan siêu vi đã được báo cáo ở những người bệnh ngừng điều trị viêm gan B, thường liên quan đến việc tăng nồng độ HBV DNA trong huyết tương. Đa số các trường hợp tự giới hạn nhưng đợt cấp nặng (bao gồm cả hậu quả tử vong) có thể xảy ra sau khi ngừng điều trị viêm gan B.
- Cần theo dõi chức năng gan trong khoảng thời gian lặp lại và theo dõi lâm sàng, xét nghiệm ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Đảm bảo tiếp tục điều trị viêm gan B khi cần thiết.
- Ở những người bệnh bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan, không nên ngừng điều trị vì đợt cấp của viêm gan sau điều trị có thể dẫn đến mất bù ở gan. Các cơn bùng phát ở gan đặc biệt nghiêm trọng, và đôi khi gây tử vong ở những người bệnh bị bệnh gan mất bù.
Độc tính trên thận
- Không thể loại trừ nguy cơ tiềm ẩn độc tính trên thận do tiếp xúc mãn tính với lượng tenofovir thấp do dùng tenofovir alafenamide.
- Khuyến cáo đánh giá chức năng thận ở tất cả người bệnh trước hoặc khi bắt đầu điều trị và theo dõi trong suốt quá trình điều trị ở tất cả các người bệnh nếu phù hợp về mặt lâm sàng.
- Ở những người bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận đáng kể về mặt lâm sàng, hoặc có bằng chứng về bệnh lý ống thận đoạn gần, nên xem xét việc ngừng sử dụng.
Người bệnh đồng nhiễm HBV và virus viêm gan C hoặc D
- Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả ở người bệnh đồng nhiễm vi rút viêm gan C hoặc D. Cần tuân thủ hướng dẫn trong điều trị viêm gan C.
Đồng nhiễm viêm gan B và HIV
- Xét nghiệm kháng thể HIV nên được thực hiện cho tất cả người bệnh nhiễm HBV mà tình trạng nhiễm HIV-1 chưa được biết trước khi bắt đầu điều trị. Ở những người bệnh đồng nhiễm HBV và HIV, nên dùng đồng thời với các thuốc kháng retrovirus khác để đảm bảo rằng người bệnh nhận được phác đồ điều trị HIV thích hợp.
Dùng chung với các sản phẩm thuốc khác
- Không nên dùng đồng thời với các sản phẩm thuốc có chứa tenofovir alafenamide, tenofovir disoproxil hoặc adefovir dipivoxil.
Không dung nạp lactose
- Thuốc có thể có chứa lactose monohydrate. Người bệnh có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Số lượng dữ liệu hạn chế về việc sử dụng tenofovir alafenamide ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, một lượng lớn dữ liệu về phụ nữ mang thai cho thấy không có dị tật cũng như độc tính đối với thai nhi / trẻ sơ sinh liên quan đến việc sử dụng tenofovir disoproxil.
- Việc sử dụng tenofovir alafenamide có thể được xem xét trong thời kỳ mang thai nếu cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Không có đủ thông tin tenofovir alafenamide có được tiết vào sữa mẹ hay không. Không có đủ thông tin về tác dụng của tenofovir ở trẻ sơ sinh / trẻ nhỏ.Do đó, không nên dùng tenofovir alafenamide trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Người bệnh nên được thông báo về tình trạng chóng mặt đã được báo cáo trong khi điều trị với tenofovir alafenamide.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

