

Thuốc Vastarel MR Servier 35mg điều trị đau thắt ngực 60 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Trimetazidine |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 30 viên |
| Nhà sản xuất | Les Laboratoires Servier Industrie |
| Số đăng ký | VN-17735-14 |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim giải phóng có kiểm soát |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 35 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Trimetazidine | 35 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Vastarel MR 35mg:
- Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với trimetazidin hoặc với bất cứ tá dược nào.
- Bệnh parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/phút).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống. Hai lần mỗi ngày, nghĩa là một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, trong bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn:
- Liều dùng là một viên trimetazidin 35mg mỗi lần, hai lần mỗi ngày, nghĩa là một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, trong bữa ăn. Hiệu quả của việc điều trị nên được đánh giá sau 3 tháng và trimetazidin nên được ngừng sử dụng nếu không có đáp ứng điều trị.
Bệnh nhân suy thận:
- Ở các bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/ phút), liều khuyến cáo là một viên 35 mg vào buổi sáng, uống trong bữa sáng.
Bệnh nhân cao tuổi:
- Ở các bệnh nhân cao tuổi, nồng độ trimetazidin có thể tăng do sự suy giảm chức năng thận liên quan đến tuổi. Việc chỉnh liều ở các bệnh nhân cao tuổi cần được tiến hành thận trọng.
Trẻ em:
- Độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
Tác dụng phụ
- Cũng có thể xem các phản ứng bất lợi liên quan đến việc sử dụng trimetazidin trong mục “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”.
- Bảng dưới đây bao gồm các phản ứng bất lợi từ các báo cáo tự nguyện và y văn.
- Rất phổ biến (≥ 1/10);
- Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10);
- Không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100);
- Hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000);
- Rất hiếm gặp (< 1/10000);
- Chưa rõ (chưa thể ước tính từ các dữ liệu hiện có):
|
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Biểu hiện |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Phổ biến | Chóng mặt, đau đầu |
| Chưa rõ |
Các triệu chứng Parkinson (run, mất vận động, tăng trương lực cơ), tư thế đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, những rối loạn vận động khác có liên quan, thường hồi phục sau khi ngừng điều trị. Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, ngủ mơ) |
|
|
Rối loạn tim |
Hiếm gặp |
Đánh trống ngực, ngoại tâm thu, nhịp tim nhanh |
|
Rối loạn mạch |
Hiếm gặp |
Hạ huyết áp động mạch, hạ huyết áp tư thế có thể liên quan đến ốm mệt, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng |
|
Rối loạn hệ tiêu hóa |
Phổ biến | Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn |
| Chưa rõ |
Táo bón |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Phổ biến |
Phát ban, ngứa, nổi mề đay |
|
Chưa rõ |
Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch | |
| Rối loạn chung và tại vị trí đưa thuốc | Phổ biến |
Suy nhược |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Chưa rõ | Mất bạch cầu hạt Giảm tiểu cầu Ban xuất huyết giảm tiểu cầu |
| Rối loạn gan mật | Chưa rõ |
Viêm gan |
Báo cáo các tác dụng không mong muốn có nghi ngờ
- Báo cáo các tác dụng không mong muốn có nghi ngờ sau khi một thuốc được cấp phép là quan trọng. Việc này cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ của sản phẩm thuốc. Các cán bộ y tế được yêu cầu báo cáo các phản ứng bất lợi có nghi ngờ thông qua hệ thống báo cáo quốc gia.
Tương tác thuốc
- Chưa có tương tác nào được báo cáo.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Dữ liệu hiện có về quá liều trimetazidin quả và an toàn của trimetazidin trong điều còn hạn chế. Việc xử trí nên liên quan đến điều trị các triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Sản phẩm thuốc không phải là thuốc chữa trị cơn đau thắt ngực, cũng không được chỉ định là điều trị đầu tiên cho bệnh đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim cũng như thời điểm trước khi nhập viện hoặc trong ngày nhập viện đầu tiên.
- Khi có cơn đau thắt ngực, bệnh động mạch vành cần được đánh giá lại và cân nhắc điều trị đáp ứng (điều trị bằng thuốc và có thể là tái thông tuần hoàn).
- Trimetazidin có thể gây ra hoặc làm nặng thêm các triệu chứng parkinson (run, mất vận động, tăng trương lực cơ), do đó các triệu chứng này cần phải được đánh giá thường xuyên, đặc biệt ở các bệnh nhân cao tuổi. Trong các trường hợp có nghi ngờ, các bệnh nhân nên tham khảo bác sĩ chuyên khoa thần kinh để có được sự đánh giá chính xác.
- Khi xảy ra các rối loạn vận động như triệu chứng parkinson, hội chứng chân không nghỉ, run, tư thế đi không vững, cần ngưng sử dụng trimetazidin.
- Những trường hợp này có tỷ lệ thấp và thường hồi phục sau khi ngừng điều trị. Phần lớn bệnh nhân sẽ hồi phục trong vòng 4 tháng sau khi ngừng điều trị trimetazidin. Nếu các triệu chứng parkinson vẫn tồn tại trên 4 tháng sau khi ngừng thuốc, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa thần kinh.
- Ngã có thể xảy ra, liên quan đến tư thế đi không vững hoặc hạ huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống cao huyết áp.
- Nên thận trọng khi kê đơn trimetazidin trên các bệnh nhân có khả năng tăng nồng độ trimetazidin:
- Suy thận mức độ trung bình.
- Bệnh nhân tuổi cao hơn 75.
- Sản phẩm thuốc này nhìn chung không được khuyến cáo trong thời kỳ cho con bú.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không có dữ liệu về việc sử dụng trimetazidine trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra những ảnh hưởng có hại trực tiếp và gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Như một biện pháp đề phòng, tốt hơn là nên tránh sử dụng trimetazidine trong quá trình mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa rõ liệu trimetazidine có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Một nguy cơ cho trẻ mới sinh/trẻ sơ sinh không thể được ngoại trừ. Không nên sử dụng trimetazidine trong quá trình cho con bú.
Khả năng sinh sản
- Các nghiên cứu độc tính sinh sản cho thấy không có ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của chuột cống đực và cái.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Trimetazidine không cho thấy có các ảnh hưởng huyết động trong các nghiên cứu lâm sàng, tuy nhiên các trường hợp chóng mặt và ngủ gà đã được quan sát thấy khi thuốc được lưu hành trên thị trường, các trường hợp này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

