
Thuốc Vacobrom 16 Vacopharm điều trị rối loạn tiết dịch phế quản 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Bromhexine hydrochloride |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Vacopharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 16 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Vacobrom 16 của Vacopharm chứa hoạt chất Bromhexin hydroclorid 16 mg. Thuốc có tác dụng làm loãng đờm, điều trị các rối loạn tiết dịch phế quản như viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Bromhexine hydrochloride | 16 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Vacobrom 16:
- Điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, đặc biệt trong viêm phế quản cấp tính và đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bromhexin hoặc với một thành phần nào đó có trong thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống với một cốc nước.
Liều dùng:
- Người lớn: ½ - 1 viên/lần, tối đa ngày 3 lần (½ - 1 viên mỗi 8 giờ). Tổng liều hàng ngày là 24 mg đến 48 mg.
- Trẻ em trên 10 tuổi: ½ viên/lần, tối đa ngày 3 lần (½ viên mỗi 8 giờ). Tổng liều hàng ngày là 24mg.
- Thời gian điều trị không quá 5 ngày trừ khi có ý kiến thầy thuốc.
- Nếu không cải thiện sau 5 ngày điều trị hoặc các triệu chứng nặng hơn thì cần đến bác sĩ để được tư vấn.
Tác dụng phụ
Rối loạn hệ miễn dịch
- Hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000): Phản ứng quá mẫn.
- Chưa rõ (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): Sốc phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch và ngứa.
Rối loạn da và mô dưới da
- Hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000): Phát ban, nổi mày đay.
- Chưa rõ (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): Phản ứng trên da nghiêm trọng (SCAR) (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson/hội chứng Lyell và mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính). Trong những trường hợp này, phải ngưng điều trị ngay lập tức.
Rối loạn tiêu hóa
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên, bao gồm đau dạ dày.
Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất
- Nguy cơ gia tăng co thắt phế quản ở một số bệnh nhân khó khạc đờm.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Các ADR thường nhẹ và qua khỏi trong quá trình điều trị (trừ co thắt phế quản khi dùng thuốc cho người bị hen suyễn).
- Ngừng thuốc ngay lập tức nếu bệnh nhân có những triệu chứng của SCAR.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không áp dụng.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Cho đến nay, chưa thấy có báo cáo về quá liều do bromhexin. Nếu xảy ra trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Kết hợp với thuốc giảm ho và/hoặc các chất làm khô dịch tiết (atropin) là không hợp lý.
- Các phản ứng da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS)/hội chứng Lyell và bệnh mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP) liên quan đến việc sử dụng bromhexin đã được báo cáo. Nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng của phát ban đang tiến triển (đôi khi kết hợp với mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc), nên ngừng điều trị bằng bromhexin ngay lập tức và nên hỏi ý kiến bác sĩ.
- Bromhexin kết tủa trong dung dịch có pH lớn hơn 6. Không được hòa tan viên nén này để uống.
- Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân không dung nạp được galactose, thiếu hụt enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.
- Thuốc này có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, về cơ bản được xem như không chứa natri.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chưa nghiên cứu tác dụng sinh quái thai của bromhexin ở động vật thí nghiệm. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về dùng bromhexin cho người mang thai, vì vậy, không khuyến cáo dùng bromhexin cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Còn chưa biết bromhexin có bài tiết vào sữa mẹ không. Vì vậy, không khuyến cáo dùng bromhexin cho phụ nữ nuôi con bú. Nếu cần dùng thì tốt nhất không cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

