Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Vacobrom 16 Vacopharm điều trị rối loạn tiết dịch phế quản 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Hoạt chấtBromhexine hydrochloride
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtVacopharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng16 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Vacobrom 16 của Vacopharm chứa hoạt chất Bromhexin hydroclorid 16 mg. Thuốc có tác dụng làm loãng đờm, điều trị các rối loạn tiết dịch phế quản như viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Bromhexine hydrochloride 16 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Vacobrom 16:

  • Điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, đặc biệt trong viêm phế quản cấp tính và đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bromhexin hoặc với một thành phần nào đó có trong thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống với một cốc nước.

Liều dùng:

  • Người lớn: ½ - 1 viên/lần, tối đa ngày 3 lần (½ - 1 viên mỗi 8 giờ). Tổng liều hàng ngày là 24 mg đến 48 mg.
  • Trẻ em trên 10 tuổi: ½ viên/lần, tối đa ngày 3 lần (½ viên mỗi 8 giờ). Tổng liều hàng ngày là 24mg.
  • Thời gian điều trị không quá 5 ngày trừ khi có ý kiến thầy thuốc.
  • Nếu không cải thiện sau 5 ngày điều trị hoặc các triệu chứng nặng hơn thì cần đến bác sĩ để được tư vấn.

Tác dụng phụ

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000): Phản ứng quá mẫn.
  • Chưa rõ (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): Sốc phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch và ngứa.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000): Phát ban, nổi mày đay.
  • Chưa rõ (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): Phản ứng trên da nghiêm trọng (SCAR) (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson/hội chứng Lyell và mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính). Trong những trường hợp này, phải ngưng điều trị ngay lập tức.

Rối loạn tiêu hóa

  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên, bao gồm đau dạ dày.

Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất

  • Nguy cơ gia tăng co thắt phế quản ở một số bệnh nhân khó khạc đờm.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Các ADR thường nhẹ và qua khỏi trong quá trình điều trị (trừ co thắt phế quản khi dùng thuốc cho người bị hen suyễn).
  • Ngừng thuốc ngay lập tức nếu bệnh nhân có những triệu chứng của SCAR.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không áp dụng.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Cho đến nay, chưa thấy có báo cáo về quá liều do bromhexin. Nếu xảy ra trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Kết hợp với thuốc giảm ho và/hoặc các chất làm khô dịch tiết (atropin) là không hợp lý.
  • Các phản ứng da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS)/hội chứng Lyell và bệnh mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP) liên quan đến việc sử dụng bromhexin đã được báo cáo. Nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng của phát ban đang tiến triển (đôi khi kết hợp với mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc), nên ngừng điều trị bằng bromhexin ngay lập tức và nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ.
  • Bromhexin kết tủa trong dung dịch có pH lớn hơn 6. Không được hòa tan viên nén này để uống.
Cảnh báo tá dược
  • Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân không dung nạp được galactose, thiếu hụt enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc này có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, về cơ bản được xem như không chứa natri.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chưa nghiên cứu tác dụng sinh quái thai của bromhexin ở động vật thí nghiệm. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về dùng bromhexin cho người mang thai, vì vậy, không khuyến cáo dùng bromhexin cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Còn chưa biết bromhexin có bài tiết vào sữa mẹ không. Vì vậy, không khuyến cáo dùng bromhexin cho phụ nữ nuôi con bú. Nếu cần dùng thì tốt nhất không cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
V

Vacopharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.