

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Usfovir 300mg US Pharma điều trị viêm gan B 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng virus |
| Hoạt chất | Tenofovir disoproxil fumarate |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | USA - NIC PHARMA |
| Số đăng ký | QLĐB-601-17 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Usfovir 300mg US Pharma chứa tenofovir disoproxil fumarate 300mg, là thuốc kháng virus được sử dụng trong điều trị viêm gan B mạn tính. Thuốc giúp ức chế sự nhân lên của virus viêm gan B (HBV), từ đó hỗ trợ kiểm soát tải lượng virus và hạn chế tổn thương gan.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Tenofovir disoproxil fumarate | 300 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Usfovir 300mg:
- Bệnh nhân nhiễm HIV: Điều trị bệnh nhân nhiễm HIV-1 kết hợp với các thuốc ức chế retrovirus khác.
- Dự phòng sau phơi nhiễm HIV: USFOVIR được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở những cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.
- Viêm gan siêu vi B mãn tính: USFOVIR được chi định cho bệnh nhân bị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn.
Chống chỉ định
- Người bệnh mẫn cảm với Tenofovir disoproxil fumarat hoặc các thành phần khác của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước cách xa bữa ăn.
Liều dùng:
- Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
- 300mg/1 lần/ngày.
- Dự phòng do nguyên nhân nghề nghiệp: uống 300mg/1 lần/ngày. Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc (tốt nhất trong vòng vài giờ hơn là vài ngày) và tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp.
- Dự phòng không do nguyên nhân nghề nghiệp: uống 300mg/1 lần/ngày. Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc (tốt nhất trong vòng 72 giờ sau tiếp xúc) và tiếp tục trong 28 ngày.
- Uống 300mg/1 lần/ngày. Thời gian điều trị thích hợp vẫn chưa được xác định.
- Điều trị nhiễm HIV và viêm gan siêu vi B mãn tính: không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
- Điều trị nhiễm HIV và viêm gan siêu vi B mãn tính:
- Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khoảng 50 - 80ml/phút.
- Với bệnh nhân suy thận từ trung bình đến nặng, cần chỉnh liều dùng dựa trên độ thanh thải creatinine < 50ml/phút.
| Độ thanh thải creatinin (mL/phút) | Liều dùng tenofovir |
| 30 - 49 | 300mg dùng cách nhau mỗi 48 giờ |
| 10 - 29 | 300mg dùng cách nhau mỗi 72 - 96 giờ |
| Bệnh nhân thẩm phân máu | 300mg dùng cách nhau mỗi 7 ngày hoặc 12 giờ sau thẩm phân máu có cải thiện. |
- Không có liều khuyến cáo cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 10ml/phút và không thẩm phân máu.
- Chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi phải thận trọng, vì người cao tuổi liên quan đến suy giảm chức năng gan, thận, chức năng tim mạch và các bệnh, thuốc đi kèm.
Tác dụng phụ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Rất phổ biến: giảm phosphat huyết thanh.
- Không phổ biến: hạ kali máu.
- Hiếm gặp: nhiễm acid lactic.
- Rất phổ biến: chóng mặt.
- Phổ biến: đau đầu.
- Rất phổ biến: tiêu chảy, nôn, buồn nôn.
- Phổ biến: đau bụng, chướng bụng, đầy hơi.
- Ít gặp: viêm tụy.
- Thường gặp: tăng transaminase.
- Hiếm gặp: nhiễm mỡ gan, viêm gan.
- Rất phổ biến: phát ban.
- Hiếm gặp: phù mạch.
- Không phổ biến: tiêu cơ vân, suy nhược cơ bắp.
- Hiếm gặp: loãng xương (biểu hiện như đau xương và không thường xuyên góp phần gãy xương), bệnh cơ.
- Ít gặp: tăng creatinine, các tác dụng phụ trên ống lượn gần (bao gồm hội chứng Fanconi).
- Hiếm gặp: suy thận cấp tính, suy thận, hoại tử ống thận cấp, viêm thận (bao gồm cả viêm thận kẽ cấp tính), đái tháo nhạt nephrogenic.
- Rất phổ biến: suy nhược.
- Phổ biến: mệt mỏi.
Tương tác thuốc
- Tenofovir và tiền dược của nó không phải là cơ chất của enzym CYP, vì vậy tenofovir không ức chế CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9 và CYP2E1, nhưng có thể tác động ức chế nhẹ CYP1A.
- Tenofovir disoproxil fumarat không nên dùng đồng thời với những thuốc sau:
-
- Didanosin: Do xảy ra các tác dụng không mong muốn, việc dùng chung với didanosin phải thận trọng và được theo dõi chặt chẽ. Phải ngưng dùng didanosin khi có các tác dụng phụ này. Khi dùng chung, nồng độ Cmax và diện tích dưới đường cong (AUC) của didanosin gia tăng đáng kể. Cơ chế tương tác này hiện chưa rõ. Nồng độ didanosin càng cao, càng dễ xảy ra tác dụng phụ, bao gồm cả viêm tụy và viêm dây thần kinh. Ở bệnh nhân có cân nặng > 60 kg, liều didanosin có thể giảm còn 250 mg khi dùng chung với tenofovir. Không có khuyến cáo giảm liều didanosin ở người có cân nặng < 60 kg.
- Atazanavir: Atazanavir làm tăng nồng độ tenofovir khi dùng chung. Cơ chế này chưa rõ. Bệnh nhân dùng atazanavir và tenofovir có biểu hiện tác dụng không mong muốn kết hợp. Khi đó nên tạm ngưng dùng tenofovir. Tenofovir làm giảm AUC và Cmax của atazanavir khi dùng chung. Khi dùng phối hợp với tenofovir, nên dùng 300 mg atazanavir cùng với 100 mg ritonavir. Không dùng atazanavir đơn độc với tenofovir mà phải dùng kèm ritonavir.
- Darunavir: Làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương.
- Lopinavir và ritonavir: Làm tăng nồng độ trong huyết tương và AUC của tenofovir; giảm nồng độ trong huyết tương và AUC của lopinavir và ritonavir.
- Thuốc gây độc thận hoặc thuốc được bài thải trừ bằng đường thận: Do tenofovir được bài thải chủ yếu qua đường thận, việc dùng chung với các thuốc làm giảm chức năng thận có thể làm tăng nồng độ tenofovir huyết thanh và/hoặc làm tăng nồng độ của các thuốc được bài tiết qua thận (acyclovir, adefovir dipivoxil, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir). Cần giám sát liều liên quan đến độc tính.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Kinh nghiệm cận lâm sàng còn hạn chế về các liều cao hơn liều điều trị 300mg. Trong một nghiên cứu với liều uống 600mg tenofovir disoproxil fumarat cho 8 bệnh nhân uống trong 28 ngày. Kết quả: không có các tác dụng phụ nghiêm trọng nào xảy ra được báo cáo. Hậu quả của các liều dùng cao hơn hiện chưa được biết.
- Nếu có quá liều, bệnh nhân biểu hiện bằng chứng ngộ độc, cần tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Tenofovir được dễ dàng thẩm tách máu với hệ số chiết tách gần 54%. Với liều uống 300mg tenofovir disoproxil fumarat, sau 4 giờ thẩm tách máu đã loại bỏ gần 10% của liều dùng. Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào thì ngưng dùng thuốc ngay và thông báo ngay cho bác sĩ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân nhiễm toan acid lactic và phù gan nặng do nhiễm mỡ: Đã có báo cáo về tử vong đối với bệnh nhân nhiễm toan acid lactic và phù gan nặng do nhiễm mỡ. Phần lớn các trường hợp xảy ra ở nữ giới, người béo phì và người dùng lâu dài các hoạt chất tương tự nucleotide ức chế enzym phiên mã ngược của virus. Đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đã biết gây bệnh về gan.
- Trước khi dùng tenofovir disoproxil fumarat, bệnh nhân cần được xét nghiệm đánh giá tình trạng nhiễm toan lactic và phù gan nặng do nhiễm mỡ.
- Đợt cấp viêm gan: Điều trị không liên tục viêm gan siêu vi B (HBV), kể cả với tenofovir, có thể gây viêm gan trầm trọng, biểu hiện trên cận lâm sàng và xét nghiệm, xảy ra ít nhất 7 tháng sau khi ngưng thuốc. Nên thực hiện lại việc điều trị khi thích hợp.
- Độc tính trên thận: Tenofovir chủ yếu được bài thải theo đường thận. Suy thận, bao gồm cả suy thận cấp và hội chứng Fanconi (tổn thương ống thận kèm theo chứng giảm phosphat huyết), đã được báo cáo. Trước khi dùng thuốc, cần kiểm tra độ thanh thải creatinin và phospho huyết thanh thường xuyên cho bệnh nhân có nguy cơ suy giảm chức năng thận.
- Tenofovir dùng chung với các thuốc gây độc thận (như amphotericin B, foscarnet, thuốc kháng viêm không steroid [NSAID]...) làm gia tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận.
- Viêm gan B mạn tính: Bệnh nhân phải được thông báo rằng tenofovir disoproxil fumarat chưa được chứng minh có khả năng ngăn chặn nguy cơ lây truyền HBV sang người khác qua đường tình dục hoặc đường máu. Do đó, các biện pháp phòng ngừa thích hợp vẫn phải tiếp tục được áp dụng.
- Thận trọng khi dùng đồng thời tenofovir disoproxil fumarat với các thuốc khác:
- USFOVIR không nên dùng đồng thời với các thuốc khác có chứa tenofovir disoproxil fumarat.
- USFOVIR không nên dùng đồng thời với adefovir.
- Việc dùng đồng thời tenofovir disoproxil fumarat và didanosin không được khuyến cáo do có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ liên quan đến didanosin. Viêm tụy và nhiễm acid lactic hiếm khi xảy ra, tuy nhiên một số trường hợp tử vong đã được báo cáo. Dùng đồng thời tenofovir disoproxil fumarat và didanosin liều 400 mg mỗi ngày có thể gây giảm đáng kể số lượng tế bào CD4, có thể do tương tác nội bào làm tăng phosphoryl hóa didanosin. Đã có báo cáo về tỷ lệ thất bại điều trị virus cao khi dùng didanosin liều 250 mg phối hợp với tenofovir disoproxil fumarat trong một số phác đồ điều trị nhiễm HIV-1.
- Liệu pháp bộ ba với nucleoside/nucleotide: Đã có báo cáo về tỷ lệ thất bại điều trị virus cao và xuất hiện đề kháng ở giai đoạn sớm ở bệnh nhân HIV khi tenofovir disoproxil fumarat được kết hợp với lamivudin và abacavir, cũng như với lamivudin và didanosin, dùng một lần mỗi ngày.
- Tăng sinh mô mỡ: Sự phân bố lại hoặc tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm béo phì trung tâm, phì đại vùng cổ gáy (gù trâu), teo mô mỡ ngoại vi và vùng mặt, phì đại tuyến vú và hội chứng Cushing đã được báo cáo khi dùng các thuốc kháng retrovirus.
- Tác dụng trên xương: Khi dùng đồng thời tenofovir disoproxil fumarat với lamivudin và efavirenz ở bệnh nhân nhiễm HIV, có ghi nhận sự giảm mật độ khoáng xương ở cột sống thắt lưng. Cần theo dõi xương chặt chẽ ở bệnh nhân nhiễm HIV có tiền sử gãy xương bệnh lý hoặc có nguy cơ loãng xương cao. Khi phát hiện bất thường về xương, cần tham khảo ý kiến bác sĩ ngay.
- Bệnh nhân suy gan:
- Bệnh nhân đã có rối loạn chức năng gan từ trước, bao gồm viêm gan mạn tính tiến triển, thường có gia tăng các bất thường chức năng gan trong quá trình điều trị phối hợp thuốc kháng retrovirus và cần được theo dõi bằng các phương pháp chuẩn. Nếu có bằng chứng cho thấy bệnh gan trở nên nặng hơn ở những bệnh nhân này, cần cân nhắc tạm ngưng hoặc ngưng hẳn việc điều trị.
- Đợt bùng phát HBV nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân nhiễm HIV sau khi ngưng điều trị với tenofovir disoproxil fumarat. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan trên lâm sàng và xét nghiệm trong ít nhất vài tháng sau khi ngưng dùng tenofovir disoproxil fumarat ở những bệnh nhân đồng nhiễm HBV và HIV. Nếu thích hợp, nên bắt đầu điều trị HBV.
- Sử dụng cho bệnh nhân đồng nhiễm HIV-1 và HBV: Do nguy cơ tăng đề kháng HIV-1, USFOVIR chỉ nên được dùng cho bệnh nhân đồng nhiễm HIV-1 và HBV như một phần của phác đồ điều trị kháng retrovirus thích hợp. Cần thực hiện xét nghiệm kháng thể HIV-1 cho bệnh nhân nhiễm HBV trước khi sử dụng USFOVIR.
- Hội chứng hoạt hóa miễn dịch: Ở những bệnh nhân HIV bị suy giảm miễn dịch nặng tại thời điểm bắt đầu điều trị phối hợp với các thuốc kháng retrovirus, có thể phát sinh phản ứng viêm đối với các tác nhân nhiễm trùng cơ hội không có triệu chứng hoặc còn tồn lưu, gây bệnh cảnh lâm sàng nghiêm trọng hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng. Điển hình, các phản ứng này thường xuất hiện trong vài tuần hoặc vài tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị phối hợp thuốc kháng retrovirus. Ví dụ gồm viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm mycobacterium toàn thân và/hoặc khu trú, và viêm phổi do Pneumocystis carinii. Bất kỳ triệu chứng viêm nào cũng cần được đánh giá và điều trị khi cần thiết.
- Tá dược màu brilliant blue dye có trong chế phẩm có thể gây phản ứng dị ứng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Các nghiên cứu trên chuột và thỏ mang thai ở liều gấp 14 và 19 lần liều cho người, căn cứ trên diện tích cơ thể cho thấy không có bằng chứng về suy giảm khả năng sinh sản hoặc tổn hại đến thai do tenofovir. Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát được trên phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu về sinh sản trên động vật mang thai không phải luôn luôn đúng với người, nên chỉ sử dụng tenofovir khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.
- Các nghiên cứu trên chuột mẹ cho thấy tenofovir phân bố trong sữa chuột mẹ, nhưng không có thông tin tenofovir phân bố trong sữa người mẹ vì vậy sử dụng thận trọng người cho con bú.
- Theo khuyến cáo chung, phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây truyền HIV cho trẻ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Trong một số ít trường hợp thuốc có thể gây nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt do đó cần lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 07/09/2026
Thương hiệu chính hãng
UP
US Pharma USA - USP
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

