

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Urdoc 100mg Agimexpharm trị xơ gan mật 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc gan mật |
| Hoạt chất | Acid Ursodeoxycholic |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Số đăng ký | 893110259523 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Urdoc 100mg Agimexpharm là thuốc chứa ursodeoxycholic acid (ursodiol), được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý gan mật, trong đó có xơ gan mật nguyên phát. Thuốc giúp cải thiện dòng chảy của mật và hỗ trợ chức năng gan mật. Sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid Ursodeoxycholic | 100 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Urdoc 100mg:
- Làm tan sỏi mật cholesterol ở bệnh nhân có túi mật hoạt động.
- Xơ gan mật nguyên phát.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân dị ứng với acid ursodeoxycholic hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị nghẽn ống mật hoàn toàn (tác động lợi mật có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng).
- Bệnh nhân có sỏi mật calci hóa cản quang.
- Bệnh nhân viêm cấp tính túi mật hoặc đường mật hoặc túi mật co bóp kém.
- Thường xuyên có cơn đau quặn mật.
- Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng cấp.
- Bệnh nhân viêm kết tràng hay viêm ruột như bệnh Crohn’s.
- Bệnh nhân có vấn đề về gan hoặc ruột gây cản trở sự lưu thông của mật như tắc nghẽn ống mật, ứ mật ngoài gan, ứ mật trong gan, cắt bỏ một phần của ruột non.
- Bệnh nhân viêm gan cấp tính, mãn tính hoặc bệnh gan nặng.
- Phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Làm tan sỏi mật cholestrol: 8 – 10 mg/kg/ngày trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 – 3 lần sau bữa ăn (với 1 lần uống sau bữa ăn tối). Thời gian dùng: 6 – 24 tháng tùy cỡ sỏi và thành phần sỏi.
- Xơ gan mật nguyên phát: 13 – 15 mg/kg/ngày chia làm 2 – 4 lần.
Tác dụng phụ
- Thuốc thường được dung nạp tốt, không có sự thay đổi đáng kể chức năng gan.
- Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, phân nhão.
- Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, ợ nóng, đau vùng thượng vị.
- Rối loạn da: Phát ban.
- Rối loạn chung: Khó chịu toàn thân, chóng mặt.
- Xét nghiệm: Tăng men ALT, ALP, AST, γ-GT.
- Rối loạn máu: Giảm bạch cầu, tăng bilirubin huyết.
- Rối loạn gan mật: Sỏi mật bị calci hóa.
- Rối loạn da và mô dưới da: Mày đay.
- Rối loạn tiêu hóa: Nôn mửa, buồn nôn.
- Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa.
Tương tác thuốc
- Acid ursodeoxycholic không nên dùng đồng thời với than, cholestyramin, colestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxid và/hoặc smectit (nhôm oxit), bởi vì các chế phẩm này liên kết acid ursodeoxycholic trong ruột và do đó ức chế sự hấp thụ và hiệu quả của nó. Nếu có sử dụng phải cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng acid ursodeoxycholic.
- Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng hấp thu ciclosporin ở ruột. Ở những bệnh nhân được điều trị ciclosporin, nồng độ trong máu của chất này cần được kiểm tra và liều ciclosporin phải điều chỉnh nếu cần thiết.
- Acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin.
- Acid ursodeoxycholic làm giảm nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của nitrendipin là chất đối kháng calc.
- Acid ursodeoxycholic tương tác và làm giảm tác dụng điều trị của dapson.
- Acid ursodeoxycholic không có một tác động liên quan đến sự dung nạp trên enzym cytochrom P450.
- Thuốc ngừa thai, hormon oestrogen và clofibrat có thể làm tăng sạn mật, trong khi acid ursodeoxycholic được sử dụng làm tan sỏi mật.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Tiêu chảy có thể xảy ra trong các trường hợp quá liều. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều là không xảy ra bởi vì sự hấp thụ acid ursodeoxycholic giảm với liều lượng ngày càng tăng hơn và do đó được thải theo phân.
- Không có cách điều trị đặc hiệu, điều trị triệu chứng tiêu chảy bằng tái lập cân bằng nước và chất điện giải. Tuy nhiên, có thể dùng các loại nhựa trao đổi ion để kết dính các acid mật trong ruột. Khuyến cáo kiểm tra chức năng gan.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trong 3 tháng đầu điều trị, theo dõi thông số chức năng gan AST (SGOT), ALT (SGPT) và γ-GT mỗi 4 tuần, sau đó mỗi 3 tháng.
- Khi dùng làm tan sỏi mật cholesterol, để đánh giá sự tiến bộ điều trị và phát hiện kịp thời tình trạng calci hóa của sỏi mật, chụp mật cản quang (uống) sau 6 – 10 tháng điều trị.
- Nếu tiêu chảy xảy ra, cần giảm liều và trong trường hợp tiêu chảy kéo dài, nên ngừng dùng thuốc.
- Nên tránh chế độ ăn uống quá mức calo và cholesterol, một chế độ ăn uống ít cholesterol có thể sẽ cải thiện hiệu quả của thuốc.
- Thuốc này chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc.
Ngày cập nhật: 12/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

