Logo
RX🇰🇷 Hàn Quốc

Unitrexates 50mg/2ml Korea United hộp 10 lọ x 2ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư
Hoạt chấtMethotrexate
Quy cáchHộp 10 lọ x 2ml
Nhà sản xuấtKorea United Pharm
Số đăng ký880114434023
Nước sản xuấtHàn Quốc
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Unitrexates 50mg/2ml Korea United chứa Methotrexate 50mg, là thuốc chống ung thư thuộc nhóm chất chống chuyển hóa, có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp DNA, từ đó làm chậm sự phát triển và phân chia của tế bào ung thư.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Methotrexate

Chỉ định

Chỉ định chính của Unitrexates 50mg/2ml:

  • Giảm tình trạng lan rộng của khối u:
    • Bệnh bạch cầu cấp, u lympho không phải Hodgkin, sarcom mô mềm và xương.
    • Ung thư vú, ung thư đầu, ung thư cổ, ung thư phổi và ung thư bàng quang, ung thư nguyên bào nuôi (ung thư dạ con, u tuyến màng đệm, chửa trứng).
  • Điều trị bệnh vảy nến dạng nặng mà các phương pháp khác không đáp ứng được.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc.
  • Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng.
  • Bệnh nhân có hội chứng suy giảm miễn dịch.
  • Bệnh nhân có rối loạn tạo máu từ trước như giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu nghiêm trọng.
  • Bệnh nhân bị tràn dịch phế mạc và cổ trướng (tràn dịch phế mạc và cổ trướng kéo dài có thể làm gia tăng độc tính).
  • Bệnh nhân bị bệnh vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp, chống chỉ định trong những trường hợp sau: nghiện rượu, bệnh gan do rượu, hoặc những bệnh gan mãn tính khác.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Tiêm bắp, tiêm truyền tĩnh mạch (liên tục hay ngắt quãng) hoặc tiêm trong ống tủy sống.

Liều dùng:

Bệnh bạch cầu màng não
  • Liều Methotrexat tiêm trong ống tủy sống:
Tuổi Liều
< 1 tuổi 6mg
1 tuổi 8mg
2 tuổi 10mg
> 3 tuổi 12mg
Người lớn 12mg
  • Để điều trị lặp lại: Tiêm trong ống tủy, cách nhau ít nhất 7 ngày. Phải tiếp tục điều trị cho tới khi số lượng tế bào (trong dịch não tủy) trở lại bình thường và sau đó cho thêm 1 liều nữa.
  • Để dự phòng: Thay đổi khoảng cách điều trị và cần tham khảo tài liệu thêm.
Ung thư nguyên bào nuôi:
  • Tiêm bắp 15 - 30 mg mỗi ngày cho mỗi đợt 5 ngày. Điều trị được lặp lại 3 - 5 lần với khoảng cách giữa các đợt từ 7 - 12 ngày.
Ung thư vú:
  • Methotrexat là một thành phần trong phác đồ CMF (Cyclophosphamid, Methotrexat, 5-fluorouracil), liều khuyên dùng tiêm tĩnh mạch 40 mg tiêm vào ngày 1 và ngày 8. Điều trị được lặp lại, cách nhau 3 tuần.
Ung thư phổi:
  • Methotrexat có một vị trí trong điều trị ung thư tuyến, ung thư dạng biểu bì và ung thư tế bào nhỏ không biệt hóa. Đối với 2 loại ung thư sau, Methotrexat được dùng đơn độc với liều 50 mg tiêm tĩnh mạch 2 tuần 1 lần.
Ung thư biểu bì mô đầu và cổ:
  • Methotrexat dùng cho người không thể điều trị phẫu thuật và/hoặc liệu pháp phóng xạ, có thể cho tiêm tĩnh mạch mỗi tuần 200 mg/m², tiếp theo dùng Leucovorin. Ở người bệnh có đáp ứng, khoảng cách sử dụng thuốc có thể tăng lên 2 tuần.
Ung thư bàng quang:
  • Tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch liều tối đa 100 mg/m², 2 tuần 1 lần.
Sarcom xương:
  • Liều khuyên dùng từ 600 - 9000 mg/m² tiêm tĩnh mạch, tiếp theo sau là giải cứu bằng Leucovorin.
Lympho không phải Hodgkin:
  • Liều khuyên dùng từ 90 - 900 mg/m² tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch, tiếp theo sau là giải cứu bằng Leucovorin liều cao.
Bệnh vảy nến:
  • Để kiểm soát bệnh vảy nến, dùng liều đơn 5 - 10 mg Methotrexat trong 1 tuần trước khi bắt đầu liệu pháp Methotrexat để dò phản ứng đặc ứng. Để trị bệnh vảy nến dạng nặng, khuyên dùng liều uống từ 10 - 25 mg một lần mỗi tuần. Tuy nhiên, có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: Liều khởi đầu 10 mg mỗi tuần một lần, liều có thể tăng đến 25 mg mỗi tuần một lần tùy theo nhu cầu và đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Methotrexat có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với liệu pháp chạy tia X, điều trị phẫu thuật. Việc xác định liều dùng nên được cân nhắc.

Tác dụng phụ

  • Sốc: Hiếm khi xảy ra, nên theo dõi đầy đủ. Nếu cần thiết, nên ngưng dùng thuốc và dùng các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Tiêu hóa: Nếu xuất hiện loét đường tiêu hóa, chảy máu, viêm miệng, đau bụng, tiêu chảy, nôn và buồn nôn có thể dẫn đến bị mất nước, cần ngưng dùng Methotrexat đến khi các triệu chứng này mất đi. Có thể xuất hiện chán ăn, chất nôn có màu đen, viêm ruột.
  • Hô hấp: Đã ghi nhận về trường hợp tử vong do viêm phổi kẽ. Đôi khi gặp bệnh viêm phổi kẽ tắc nghẽn mãn tính, chứng xơ phổi. Các triệu chứng của bệnh phổi (đặc biệt là ho khan) hoặc bệnh viêm phổi không đặc trưng có thể gây nên những nguy cơ tiềm ẩn và có thể xuất hiện, vì vậy nên ngưng điều trị và theo dõi cẩn thận.
  • Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, rối loạn ngôn ngữ, liệt nửa người, mất cảm giác, chứng co giật, hôn mê, tính khí bàng quan, sự căng cơ đầu và cổ, đau lưng có thể xuất hiện.
  • Hệ niệu sinh dục: Không tinh trùng, thiểu năng buồng trứng, mất kinh, vô sinh, sẩy thai, dị dạng bào thai có thể xảy ra.
  • Máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, chảy máu, giảm gamma globulin huyết, nhiễm trùng huyết có thể xảy ra. Nếu chứng giảm bạch cầu hạt và chứng đỏ bừng xảy ra nên lập tức kiểm tra và tiến hành liệu pháp thích hợp như dùng kháng sinh phổ rộng ngoài đường tiêu hóa.
  • Gan: Suy gan (gia tăng men GOT, GPT, AL-P), vàng da, gan nhiễm mỡ, hoại tử mô gan, xơ hóa mô gan. Khi xảy ra xơ hóa mô gan, xơ gan nặng cần ngưng dùng thuốc.
  • Thận: Có thể xảy ra hoại tử niệu quản, bệnh thận nặng, huyết niệu, tăng BUN huyết hoặc tăng creatinin. Dùng liều cao Methotrexat trị sarcom xương có thể gây suy thận cấp.
  • Quá mẫn: Rối loạn ý thức, tụt huyết áp, tim đập nhanh, liệt, hắt hơi, khó thở, nặng ngực, đổ mồ hôi có thể xuất hiện. Nếu những triệu chứng trên xảy ra cần dùng phương pháp điều trị thích hợp.
  • Da: Nhạy cảm với ánh sáng, ngoại ban, mày đay, ngứa, ban đỏ, nhiễm sắc tố, nhạt màu da, tụ máu dưới da, viêm nang lông, hói, giãn mao mạch, xước da có thể xuất hiện.
  • Các phản ứng khác: Khó ở, viêm tuyến mang tai, viêm kết mạc, viêm bàng quang, viêm khớp, đau cơ, tiểu đường, loãng xương.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Không dùng phối hợp Methotrexat với các thuốc: 
  • Thuốc chống viêm không steroid như Azapropazon, Diclophenac, Ibuprofen, Indomethacin, Ketoprofen, Ketorolac, Naproxen, Probenecid, các dẫn chất salicylat và Pyrimethamin, vaccin.
Các thuốc khi dùng đồng thời với Methotrexat cần điều chỉnh liều
  • Gồm: Mercaptopurin, Penicilin, Theophylin.
  • Các kháng sinh đường uống như Tetracyclin, Cloramphenicol và các kháng sinh phổ rộng không hấp thu (qua đường tiêu hoá) có thể làm giảm sự hấp thu và chuyển hoá của Methotrexat.
  • Điều trị với Trimethoprim/Sulfamethoxazol sau khi điều trị Methotrexat trong một số trường hợp có thể gây thiếu toàn thể huyết cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ ở một vài người bệnh. Điều trị acid folinic có thể làm giảm nguy cơ phản ứng có hại này của Methotrexat.
Thuốc cạnh tranh với vị trí gắn trên protein và các acid hữu cơ yếu 
  • Vì methotrexat gắn kết một phần với protein huyết tương, độc tính của thuốc có thể gia tăng do sự cạnh tranh gắn kết của một số thuốc như salicylat, sulfonamid, sulfonylure, phenytoin, phenylbutazon, tetracyclin, chloramphenicol và acid aminobenzoic. Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc này ở người đang điều trị bằng methotrexat. Ngoài ra, khả năng các acid hữu cơ yếu, trong đó có salicylat, có thể làm chậm sự đào thải của methotrexat và tăng sự tích lũy thuốc.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)
  • Độc tính nghiêm trọng đôi khi gây tử vong (bao gồm độc tính trên huyết học và độc tính trên hệ tiêu hóa) đã xảy ra khi dùng NSAID (như indomethacin, ketoprofen) đồng thời với methotrexat (đặc biệt ở liều cao) ở những bệnh nhân có khối u ác tính khác nhau, bệnh vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp. Độc tính liên quan đến nồng độ cao và kéo dài của methotrexat trong huyết tương. Cơ chế chính của tương tác vẫn còn đang được nghiên cứu, nhưng có ý kiến cho rằng NSAID có thể ức chế sự đào thải qua thận của methotrexat, có thể do giảm tưới máu thận bằng cách ức chế sự tổng hợp prostagandin thận hoặc cạnh tranh đào thải qua thận.
  • Nên tránh sử dụng NSAID ở bệnh nhân đang điều trị methotrexat liều cao (như trong các trường hợp điều trị khối u). Nguy cơ khi dùng đồng thời NSAID và chế độ điều trị methotrexat liều thấp không liên tục (5-15 mg mỗi tuần) chưa được chứng minh đầy đủ. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời NSAID và methotrexat liều thấp trong các phác đồ điều trị viêm khớp dạng thấp, cần căn nhắc đến khả năng nồng độ methotrexat tăng và kéo dài trong huyết tương có thể làm tăng độc tính của thuốc. Chế độ điều trị không liên tục cũng được sử dụng trong điều trị bệnh vảy nến và liều của methotrexat theo phát đồ này thường cao hơn khi điều trị viêm khớp dạng thấp, do đó nhiều khả năng xảy ra độc tính khi sử dụng đồng thời với NSAID; độc tính nghiêm trọng, trong đó có 1 trường hợp tử vong đã được ghi nhận ở một số người bệnh vảy nến điều trị đồng thời NSAID và methotrexat.
Kháng sinh nhóm penicillin
  • Sử dụng đồng thời với các kháng sinh nhóm penicillin (như amoxicillin, carbenicillin, mezlocillin) có thể làm giảm độ thanh thải thận của methotrexat, do sự ức chế bài tiết ở ống thận. Ở bệnh nhân điều trị methotrexat liều thấp hoặc cao đồng thời với kháng sinh nhóm penicillin đã ghi nhận trường hợp nồng độ methotrexat trong huyết tương tăng gây độc tính trên huyết học và độc tính trên đường tiêu hóa. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ khi sử dụng đồng thời các thuốc này.
Các tương tác khác
  • Không nên sử dụng những thuốc có đặc tính dược lý tương tự như pyrimethamin ở bệnh nhân đang điều trị bằng methotrexat.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cotrimoxazol ở bệnh nhân đang điều trị bằng methotrexat, vì các sulfonamid có thể cạnh tranh với methotrexat ở vị trí gắn kết với protein huyết tương làm gia tăng nồng độ methotrexat tự do.
  • Không nên tiêm vacxin dạng virus sống ở bệnh nhân điều trị bằng methotrexat. Đã ghi nhận ít nhất 1 trường hợp nhiễm khuẩn do tiêm vacxin đậu mùa ở bệnh nhân đang điều trị bằng methotrexat. Tuy đáp ứng kháng thể với vaccin chứa virus bất hoạt không phải là tối ưu, nhưng vẫn có thể đạt được sự bảo vệ một phần hoặc hoàn toàn và những vacxin này có thể sử dụng nếu cần thiết ở bệnh nhân điều trị bằng methotrexat.
  • Có ý kiến cho rằng các chế phẩm chứa acid folic bao gồm các chế phẩm vitamin có thể làm giảm hiệu quả của methotrexat và không nên sử dụng ở bệnh nhân đang điều trị bằng methotrexat; tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu lâm sàng chứng minh hay loại trừ giả thiết này.
  • Sử dụng methotrexat đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc gan (như retinoid, azathioprin, sulfasalazin) có thể làm gia tăng độc tính trên gan, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ khi sử dụng các thuốc này.
  • Methotrexat có thể làm giảm độ thanh thải của theophyllin; nồng độ của theophyllin trong huyết tương cần được theo dõi cẩn thận ở bệnh nhân dùng đồng thời theophyllin và methotrexat.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Loét niêm mạc miệng thường là dấu hiệu sớm của nhiễm độc, nhưng một số người bệnh bị ức chế tủy xương trước hoặc cùng với loét miệng.
Cách xử trí:
  • Dùng Leucovorin calci càng sớm càng tốt, trong giờ đầu tiên, không được tiêm Leucovorin vào ống tủy sống. Nếu tiêm vào ống tủy sống quá liều thì cần dùng biện pháp hỗ trợ toàn thân bao gồm liều cao Leucovorin, kiềm hóa nước tiểu, dẫn lưu dịch não tủy nhanh, truyền dịch não thất tủy sống.
  • Leucovorin dùng chậm sau 1 giờ ít có tác dụng. Liều Leucovorin thường bằng hoặc cao hơn liều Methotrexat đã dùng. Khi dùng Methotrexat liều cao hoặc quá liều, có thể dùng Leucovorin truyền tĩnh mạch tới liều 75 mg trong 12 giờ. Sau đó dùng với liều 12 mg tiêm bắp, dùng 4 liều, cứ 6 giờ một lần.
  • Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, bù nước và kiềm hóa nước tiểu có thể được thực hiện để ngăn ngừa sự kết tủa của thuốc và/ hoặc các chất chuyển hóa trong ống thận. Thẩm phân máu và phúc mạc thường không hiệu quả trong việc cải thiện sự thải trừ methotrexat.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30ºC.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Cảnh báo
  • Điều trị Methotrexat cần được thầy thuốc có nhiều kinh nghiệm về hóa trị liệu chống ung thư giám sát. Do khả năng gây các phản ứng độc hại hoặc nguy hiểm nên bệnh nhân phải được bác sĩ thông báo đầy đủ những nguy cơ mắc phải và nên được theo dõi cẩn thận.
Thận trọng Methotrexat cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân sau:
  • Bệnh nhân suy thận (sự đào thải thuốc có thể bị chậm lại).
  • Bệnh nhân suy gan.
  • Bệnh nhân tiêu chảy hoặc bệnh viêm loét đường tiêu hóa (nội tạng bị thủng có thể gây viêm và chảy máu ruột non dẫn đến tử vong).
  • Bệnh nhân bị loét dạ dày hoặc viêm loét kết tràng.
  • Bệnh nhân bị rối loạn huyết học.
  • Bệnh nhân giảm sản tủy xương.
  • Bệnh nhân bị bệnh thủy đậu (có thể xảy ra suy nhược cơ thể đe dọa tính mạng).
  • Bệnh nhân bị biến chứng của nhiễm khuẩn.
  • Bệnh nhân bị rối loạn tâm thần.
  • Người cao tuổi và trẻ em.
Các thận trọng trong quá trình điều trị:
  • Vì các tác dụng có hại chủ yếu như giảm tủy xương, suy gan, suy thận có thể xảy ra, cần theo dõi tình trạng bệnh nhân và thường xuyên tiến hành làm các xét nghiệm lâm sàng (xét nghiệm máu, chức năng gan, thận, xét nghiệm nước tiểu). Nếu bất kỳ triệu chứng nào xảy ra, biện pháp thích hợp là giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.
  • Cần thận trọng với các biểu hiện nhiễm trùng và khuynh hướng chảy máu.
  • Sử dụng ở trẻ em hay bệnh nhân có khả năng mang thai nên cân nhắc ảnh hưởng trên tuyến sinh dục.
  • Suy thận do dùng thuốc này nguyên nhân chính là do sự kết tủa methotrexat và 7-hydroxymethotrexat trên ống thận. Để dùng thuốc an toàn, cần chú ý đến chức năng thận bao gồm việc bổ sung nước, kiềm hóa nước tiểu, sự đào thải qua đường niệu, đo nồng độ creatinin và methotrexat trong huyết thanh.
  • Bệnh phổi do methotrexat là một thương tổn nguy hiểm có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị, kể cả ở liều thấp 7,5 mg/ tuần. Nhiễm độc phổi không phải luôn luôn được hồi phục hoàn toàn. Khi nghi ngờ nhiễm độc phổi cần tiến hành kiểm tra chức năng phổi, đây được xem là biện pháp cơ bản mang lại hiệu quả.
  • Dùng methotrexat liều thấp, kéo dài có thể gây độc gan do đó cần tiến hành kiểm tra chức năng gan định kỳ. Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào nên ngừng thuốc ít nhất 2 tuần.
  • Ảnh hưởng trên việc sinh tinh, sinh trứng của việc dùng thuốc có thể làm giảm khả năng sinh sản có hồi phục, vì vậy, chỉ nên mang thai ít nhất sau 6 tháng ngưng điều trị.
  • Thuốc này có chức năng ức chế miễn dịch nên làm giảm đáp ứng miễn dịch của vaccin, dùng đồng thời thuốc và vaccin sống có thể gây đáp ứng kháng nguyên nguy hiểm.
  • Khi gia tăng chảy máu nên ngừng thuốc. Và đồng thời dùng các biện pháp hỗ trợ như truyền máu hoặc tiến hành biện pháp cách ly phòng ngừa.
  • Giảm homopoietin có thể xảy ra đột ngột ngay cả liều thấp.
  • Không nên phối hợp đồng thời tiêm thuốc trong ống tủy sống với liệu pháp xạ trị thần kinh trung ương.
  • Thuốc chứa tartrazin là tác nhân tạo màu, vì vậy phải thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thuốc.
Sử dụng ở người cao tuổi và trẻ em
  • Nghiên cứu lâm sàng ở người cao tuổi chưa được thực hiện. Người cao tuổi vốn sẵn có lượng dự trữ acid folic, chức năng gan và thận yếu. Do đó phải giảm liều và theo dõi các dấu hiệu ban đầu của độc tính.
  • Số liệu an toàn ở trẻ vị thành niên, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi) chưa được xác định.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Nghiên cứu trên động vật, methotrexat được báo cáo gây quái thai, do đó không dùng ở phụ nữ có thai hoặc phụ nữ nghi ngờ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Methotrexat bài tiết vào sữa mẹ gây ảnh hưởng cho trẻ em bú sữa mẹ. Bởi vậy không cho con bú khi người mẹ dùng methotrexat.
  • Do sự an toàn trên trẻ đang bú mẹ chưa được xác định, không dùng Methotrexat ở phụ nữ đang cho con bú, nếu cần thiết phải dùng nên ngừng việc cho trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như mệt mỏi, chóng mặt có thể xảy ra khi điều trị với methotrexat do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 15/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
KU

Korea United Pharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.