

Thuốc Ulcersep 262.5mg OPV giảm chứng khó chịu dạ dày 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Bismuth |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | OPV |
| Số đăng ký | 893110056223 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nhai |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 262.5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Ulcersep 262.5mg OPV chứa bismuth subcitrat, có tác dụng tạo lớp bảo vệ trên niêm mạc dạ dày và hỗ trợ giảm các triệu chứng khó chịu liên quan đến tổn thương niêm mạc. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý dạ dày, tá tràng và có thể phối hợp trong phác đồ điều trị H. pylori theo chỉ định. Nên dùng đúng liều và thời gian điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Bismuth | 262.5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Ulcersep 262.5mg:
- Làm giảm các triệu chứng khó chịu ở dạ dày, ăn không tiêu, ợ nóng và buồn nôn.
- Làm giảm tiêu chảy.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với aspirin hoặc các thuốc salicylat khác.
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 16 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường nhai.
- Nhai viên thuốc trước hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên: 2 viên.
- Lặp lại liều dùng trên mỗi 1/2 -1 giờ nếu cần. Không quá 16 viên trong 24 giờ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
- Thường gặp, ADR > 1/100: Nhuộm đen phân hoặc lưỡi, làm biến màu răng (có phục hồi).
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Buồn nôn, nôn.
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Độc tính thận, bệnh não, độc tính thần kinh.
Tương tác thuốc
- Nếu dùng thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh tiểu đường, bệnh gout hay viêm khớp, cần tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc này.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
- Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, thở chậm, ù tai, sốt, tim đập nhanh, lơ mơ, tê mất cảm giác, ngứa ran và co giật.
Cách xử trí
- Gây nôn hoặc rửa dạ dày, sử dụng than hoạt tính.
- Truyền dịch, lọc máu, thẩm phân phúc mạc hoặc truyền máu là cần thiết cho những trường hợp quá liều nghiêm trọng. Theo dõi nồng độ salicylat trong huyết thanh cho đến khi nồng độ thuốc giảm dưới mức nhiễm độc.
- Theo dõi và điều trị nâng đỡ các chức năng sống còn, theo dõi hiện tượng phù phổi và co giật để có hướng điều trị thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Vì tiêu chảy có thể gây mất nước, cần uống đủ nước để bù nước.
- Ulcersep có chứa salicylat, nếu dùng thuốc kèm với aspirin mà xuất hiện chứng ù tai, nên ngưng dùng thuốc.
- Ulcersep không chứa aspirin, nhưng nếu đã từng bị dị ứng với aspirin hoặc với các salicylat khác không chứa aspirin thì không nên dùng thuốc vì có thể xảy ra những phản ứng không mong muốn.
- Nếu tiêu chảy có kèm sốt cao hoặc kéo dài hơn 2 ngày, nên đi khám bác sỹ.
- Bệnh nhân bị suy thận.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

