

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Ukapin 250mg Mediplantex điều trị bệnh xơ nang 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc gan mật |
| Hoạt chất | Acid Ursodeoxycholic |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Mediplantex |
| Số đăng ký | 893110309223 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Ukapin 250mg Mediplantex chứa ursodeoxycholic acid (UDCA), một acid mật có tác dụng hỗ trợ cải thiện thành phần và lưu thông dịch mật. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý gan mật, bao gồm xơ nang đường mật (cystic fibrosis-associated liver disease) theo chỉ định. Cần sử dụng thuốc đúng liều và thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid Ursodeoxycholic | 250 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Ukapin 250mg:
- Xơ gan mật nguyên phát (PBC).
- Hòa tan sỏi mật cholesterol không cản quang, đường kính sỏi mật < 15 mm, có túi mật hoạt động bình thường.
- Bệnh xơ nang ở trẻ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với acid mật và các thành phần khác của thuốc.
- Rối loạn gan ruột gây cản trở muối mật lưu thông trong gan.
- Sỏi mật bị vôi hóa.
- Viêm cấp tính túi mật hoặc đường mật.
- Tắc nghẽn ống dẫn mật.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Sỏi cholesterol ở túi mật:- Liều thường dùng cho người lớn: 6 – 12 mg/kg/ngày. Với người béo phì, liều dùng có thể lên đến 15 mg/kg/ngày.
- Uống cùng với thức ăn, uống 1 liều duy nhất trước khi đi ngủ hoặc chia thành 2 – 3 lần/ngày.
- Liều dùng hằng ngày có thể chia không đều và liều lớn hơn được uống vào buổi tối để trung hòa sự tăng nồng độ cholesterol mật qua đêm.
- Có thể uống liên tục trong vòng từ 6 đến 24 tháng túy thuộc vào thành phần và kích thước sỏi. Nên tiếp tục điều trị thêm 3 - 4 tháng sau khi sỏi biến mất.
- Liều thường dùng của người lớn: 13 – 15 mg/kg/ngày, chia 2 – 4 lần/ngày. Uống ngay sau ăn.
- Uống 10 - 15 mg/kg x 2 lần/ngày, tổng liều hằng ngày có thể được chia làm 3 lần.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: phân nhão, tiêu chảy.
- Hiếm gặp: vôi hóa sỏi mật, mẩn ngứa.
- Rất hiếm gặp: buồn nôn, nôn, tăng men gan.
Tương tác thuốc
- Các thuốc kháng acid chứa nhôm, than hoạt tính, cholestyramin hay colestipol dùng cùng với acid ursodeoxycholic, có thể liên kết với acid ursodeoxycholic, do đó làm giảm hấp thu thuốc này.
- Các thuốc chống tăng lipid máu (đặc biệt là clofibrat), hoặc các estrogen, neomycin, các progestin dùng cùng với acid ursodeoxycholic có thể làm giảm tác dụng của thuốc, vì làm tăng bão hòa cholesterol ở mật.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Tiêu chảy có thể xảy ra trong trường hợp quá liều.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ bằng rửa dạ dày (dùng cholestyramin, than hoạt hoặc nhôm hydroxyd).
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trong điều trị xơ gan mật nguyên phát, cần thường xuyên theo dõi chức năng gan 4 tuần/lần trong 3 tháng đầu, sau đó là 3 tháng/lần.
- Thực hiện chụp X-quang túi mật hoặc siêu âm 6 – 10 tháng/lần để theo dõi đáp ứng của thuốc, nên ngừng dùng thuốc nếu kích thước sỏi mật không giảm sau 12 tháng.
- Nếu tiêu chảy xuất hiện trong thời gian điều trị, cần giảm liều cho tới khi hết ỉa chảy, sau đó liều cũ thường lại được dung nạp. Nếu tiêu chảy kéo dài cần ngừng thuốc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không dùng.
- Chưa biết acid ursodeoxycholic có bài tiết vào sữa hay không. Cần thận trọng khi dùng acid ursodeoxycholic.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Được dùng. Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 16/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

