
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Tyrozet 850mg Phương Đông trị đái tháo đường100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiểu đường |
| Hoạt chất | Metformin |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Phương Đông |
| Số đăng ký | 893110598124 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 850 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Tyrozet 850mg Phương Đông 100 viên chứa Metformin 850mg, thuộc nhóm biguanid, giúp giảm sản xuất glucose tại gan và cải thiện độ nhạy insulin, từ đó hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở người mắc đái tháo đường type 2. Thuốc thường được sử dụng kết hợp với chế độ ăn uống và vận động phù hợp. Người bệnh nên dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, đồng thời lưu ý theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Metformin | 850 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Tyrozet 850mg:
- Dùng metformin, đơn trị liệu, kết hợp với chế độ ăn và luyện tập, khi tăng đường huyết không thể kiểm soát được bằng chế độ ăn đơn thuần. Metformin là thuốc ưu tiên lựa chọn cho những bệnh nhân quá cân. Có thể dùng metformin đồng thời với một hoặc nhiều thuốc uống chống đái tháo đường khác (ví dụ: Sulfonylurê, thiazolidinedion, chất ức chế alpha-glucosidase) hoặc insulin khi chế độ ăn và khi dùng metformin đơn trị liệu không kiểm soát đường huyết được thỏa đáng.
- Ở trẻ em hoặc thiếu niên (10 - 16 tuổi) mắc chứng đái tháo đường typ II, metformin có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với insulin.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR dưới 30 ml/phút 1,73 m2).
- Bệnh nhân đã có tiền sử quá mẫn với metformin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Uống vào các bữa ăn sáng và tối, trong hoặc sau khi ăn.
Liều dùng:
Liều khuyến cáo- Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 500 mg hoặc 850 mg, một lần/ngày, dùng đường uống.
- Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hoá và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 500 mg hoặc 850 mg sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần.
- Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg/ngày.
- Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó. Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m2.
- Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 ml/phút 1,73 m.
- Bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 ml/phút 1,73 m2, đánh giá nguy cơ - lợi ích khi tiếp tục điều trị.
- Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 ml/phút/1,73 m2.
- Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 - 60 ml/phút 1,73 m2, trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiều chụp 48 giờ sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.
- Tyrozet 850 mg không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và vị thành niên.
- Tyrozet 850 mg được chỉ định cho người cao tuổi.
- Tyrozet 250mg có thể được dùng kết hợp với sulphonylurea nếu đơn trị liệu. Cần lưu ý metformin kết hợp với sulphonylurea có thể gây sốc do tụt đường huyết.
- Tyrozet 850mg có thể được sử dụng thay thế cho các sulphonylurea.
Tác dụng phụ
- ADR thường gặp nhất là về tiêu hóa. Những tác dụng này liên quan đến liều và thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị, nhưng thường là nhất thời.
- Tiêu hoá: Tiêu chảy (10 – 33%), buồn nôn, nôn (7 - 23%), đầy hơi (12%), khó tiêu (7%), chướng bụng, phần không bình thường, táo bạn, ợ nóng, rối loạn vị giác.
- Thần kinh trung ương: Nhức đầu (6%), ớn lạnh, chóng mặt.
- Cơ - xương: Yếu cơ (9%).
- Hô hấp: Khó thở, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
- Da: Ban.
- Nhiễm toan lactic (rất hiếm gặp), thiếu máu hồng cầu khổng lồ, viêm phổi.
- Có thể tránh những ADR về tiêu hoá nếu uống metformin vào bữa ăn và tăng liều dần từng bước.
- Không xảy ra hạ glucose huyết trong điều trị đơn độc bằng metformin. Tuy nhiên đã thấy có tai biến hạ glucose huyết khi có kết hợp những yếu tố thuận lợi khác (như sulfonylure, rượu).
- Khi dùng dài ngày có thể có nguy cơ hấp thu vitamin B12 nhưng ít quan trọng về lâm sàng và hỗn hữu mới xảy ra, thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Điều trị những trường hợp này bằng vitamin B12 có kết quả tốt.
- Nhiễm acid lactic hiếm khi xảy ra, nhưng có thể gây tử vong với tỷ lệ cao.
- Cần lưu ý ngừng điều trị metformin nêu nồng độ lactat huyết tương vượt quá 5 mmol/lít.
- Suy giảm chức năng thận hoặc gan là một chỉ định bắt buộc phải ngưng điều trị metformin.
- Khi nhồi máu cơ tim hoặc nhiễm khuẩn máu, bắt buộc phải ngừng điều trị metformin ngay.
- Không dùng hoặc hạn chế uống rượu do tăng nguy cơ nhiễm acid lactic.
- Nếu người bệnh nhịn đói kéo dài hoặc được điều trị với chế độ ăn có lượng calo rất thấp thì tốt nhất là ngưng metformin.
Tương tác thuốc
- Cồn: Các thức uống chứa còn làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic, đặc biệt ở người ăn kiêng, suy dinh dưỡng hoặc suy gan.
- Chất cản quang chứa iod: Phải ngưng metformin trước hoặc tại thời điểm dùng chất cản quang. Chỉ sử dụng lại metformin sau 48 giờ và chỉ khi kiểm tra chức năng thận đã trở lại bình thường.
- Các thuốc có tác dụng phụ lên thân có nguy cơ tăng nhiễm toan lactic: NSAIDs, kể cả COX II, ức chế men chuyển, kháng angiotensin II, thuốc lợi tiểu.
- Các thuốc gây tăng đường huyết nội tại: Glucocorticoid và các thuốc ức chế giao cảm làm giảm nồng độ và tác dụng metformin.
- Tăng tác dụng độc tính: Nồng độ và độc tính của metformin có thể tăng bởi cephalexin và cimetidin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Ít có thông tin về độc tính cấp của metformin. Hạ đường huyết được thông báo ở khoảng 10% số ca sau khi uống ngay những lượng vượt quá 50 g metformin hydroclorid; nhiễm acid lactic xảy ra ở khoảng 32% số ca.
- Vì metformin được đào thải bằng thẩm tách với độ thanh thải 170 ml/phút trong điều kiện thẩm tách máu tốt, vì vậy khuyến cáo thẩm tách máu ngay để giải quyết tình trạng nhiễm acid và đào thải thuốc ứ đọng, với cách chăm sóc này thường hết triệu chứng và hồi phục nhanh.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Nhiễm toan lactic
- Quá trình giám sát hậu mãi đã ghi nhận những ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, bao gồm cả trường hợp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạn nhịp chậm kéo dài.
- Khởi phát của tình trạng nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin thường không dễ phát hiện, kèm theo các triệu chứng không điển hình như khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ và đau bụng.
- Nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin được đặc trưng bằng nồng độ lactat tăng lên trong máu (25 mmol/l), khoảng trống anion (không có bằng chứng của keto niệu hoặc keto máu), tăng tỷ lệ lactat/pyruvat và nồng độ metformin huyết tương nói chung tăng > 5 µg/ml.
- Yếu tố nguy cơ của nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồng thời với một số thuốc nhất định (ví dụ: Các chất ức chế carbonic anhydrase như topiramat), từ 65 tuổi trở lên, có thực hiện chiếu chụp sử dụng thuốc cản quang, phẫu thuật và thực hiện các thủ thuật khác, tình trạng giảm oxy hít vào (ví dụ: Suy tim sung huyết cấp), uống nhiều rượu và suy gan.
- Các biện pháp giảm thiểu nguy cơ và xử trí ngiệm toan acid lactic liên quan đến metformin ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao được trình bày chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
- Nếu nghi ngờ có toan lactic liên quan đến metformin, nên ngừng sử dụng metformin, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện và tiến hành các biện pháp xử trí.
- Ở những bệnh nhân đã điều trị với metformin, đã được chẩn đoán toan lactic hoặc nghi ngờ có khả năng cao bị toan lactic, khuyến cáo nhanh chóng lọc máu để điều chỉnh tình trạng nhiễm toan và loại bỏ phần metformin đã bị tích luỹ (metformin hydroclorid có thể thẩm tách được với độ thanh thải 170 ml/phút trong điều kiện huyết động lực tốt. Lọc máu có thể làm đảo ngược triệu chứng và hồi phục.
- Hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà về các triệu chứng của toan lactic và nếu những triệu chứng này xảy ra, cần ngừng thuốc và báo cáo những triệu chứng này cho bác sĩ.
- Đối với mỗi yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, những khuyến cáo nhằm giúp giảm thiểu nguy cơ và xử trị tình trạng toan lactic liên quan đến metformin, cụ thể như sau:
- Những ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin trong quá trình giám sát thuốc hậu mãi xảy ra chủ yếu trên những bệnh nhân bị suy thận nặng. Nguy cơ tích luỹ metformin và nhiễm toan lactic liên quan đến metformin tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến cáo lâm sàng dựa trên chức năng thận của bệnh nhân bao gồm:
-
- Trước khi khởi đầu điều trị với metformin cần ước tính mức độ lọc cầu thận (eGFR) của bệnh nhân.
- Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m2.
- Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 ml/phút 1,73 m2.
- Thu thập dữ liệu về eGFR ít nhất 1 lần/năm ở tất cả các bệnh nhân sử dụng metformin, ở bệnh nhân có khả năng tăng nguy cơ suy thận (ví dụ: Người cao tuổi), chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn.
- Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 ml/phút/1,73 m2, đánh giá nguy cơ - lợi ích của việc tiếp tục phác đồ.
- Bệnh nhân suy gan có thể tiến triển thành toan lactic liên quan đến metformin do suy giảm thải trừ lactat dẫn tới tăng nồng độ lactat trong máu. Vì vậy, tránh sử dụng metformin trên những bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh gan thông qua bằng chứng xét nghiệm hoặc lâm sàng.
- Sử dụng đồng thời metformin với một số thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin: Bệnh nhân suy giảm chức năng thận dẫn tới những thay đổi đáng kể về mặt huyết động, ảnh hưởng tới cân bằng acid - base hoặc làm tăng tích luỹ metformin (xem mục Tương tác thuốc). Vì vậy, cân nhắc theo dõi bệnh nhân thường xuyên hơn.
- Nguy cơ toan lactic liên quan đến metformin tăng lên theo tuổi của bệnh nhân bởi bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị suy gan, suy thận, suy tim lớn hơn những bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn đối với những bệnh nhân lớn tuổi.
- Tiêm thuốc cản quang vào nội mạch ở những bệnh nhân đang điều trị metformin có thể dẫn tới suy giảm cấp tính chức năng thận và gây ra toan lactic. Ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện chiếu chụp có sử dụng thuốc cản quang có chứa iod ở những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 60 ml/phút/1,73m2, những bệnh nhân có tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim hoặc những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod theo đường động mạch. Đánh giá lại eGFR 48 giờ sau khi chiều chụp và sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.
- Sự lưu giữ thức ăn và dịch trong quá trình phẫu thuật hoặc thực hiện các thủ thuật khác có thể làm tăng nguy cơ giảm thể tích, tụt huyết áp và suy thận. Nên tạm thời ngừng sử dụng metformin khi bệnh nhân bị giới hạn lượng thức ăn và dịch nạp vào.
- Quá trình theo dõi hậu mãi đã ghi nhận một số ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin xảy ra trong bệnh cảnh suy tim sung huyết cấp (đặc biệt khi có kèm theo giảm tưới máu và giảm oxy huyết). Truỵ tim mạch (sốc), nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết và các bệnh lý khác liên quan đến giảm oxy huyết có mối liên quan với toan lactic và cũng có thể gây nitơ huyết trước thận.
- Khi những biến cố này xảy ra, ngừng metformin.
- Rượu có khả năng ảnh hưởng đến tác động của metformin lên chuyển hoá lactat và từ đó có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin. Cảnh báo bệnh nhân không uống rượu khi sử dụng metformin.
- Bệnh nhân suy tim có nhiều nguy cơ thiếu oxy máu và suy thận. Ở những bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định, metformin có thể được sử dụng nhưng phải giám sát thường xuyên chức năng tim và thận.
- Đối với những bệnh nhân suy tim cấp tính không ổn định, chống chỉ định với metformin.
- Bệnh nhân cần được khuyên các điều tiết chế độ ăn uống, vì dinh dưỡng điều trị là một khâu trọng yếu trong quản lý bệnh đái tháo đường. Điều trị bằng metformin chỉ được coi là hỗ trợ, không phải để thay thế cho việc điều tiết chế độ ăn hợp lý.
- Metformin đơn trị không gây hạ đường huyết, nhưng cần thận trọng khi kết hợp với insulin hoặc thuốc điều trị đái tháo đường khác như các sulphonylurea hoặc meglitinides vì có thể gây tụt glucose máu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Cần duy trì nồng độ glucose sinh lý trước và trong thời kỳ mang thai để giảm thiểu nguy cơ, sự cố có hại cho người mẹ và thai.
- Cho đến nay, các thuốc uống chống đái tháo đường typ II đều không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai. Insulin là thuốc lựa chọn để kiểm soát đái tháo đường trong thời kỳ này.
- Metformin có bài tiết vào sữa mẹ. Để phòng tiềm năng hạ đường huyết ở trẻ nhỏ, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc người mẹ ngừng dùng metformin, căn cứ vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Sử dụng metformin đơn trị liệu không gây hạ đường huyết và vị thế không ảnh hưởng trên tình trạng lái xe và vận hành máy móc.
- Tuy nhiên bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng metformin kết hợp với các thuốc trị tiểu đường khác.
Ngày cập nhật: 22/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
