
Thuốc TV-CEFTRI 1g TV.Pharm điều trị các nhiễm khuẩn 10 lọ
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Ceftriaxon |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Nhà sản xuất | TV.Pharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1g |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
TV-Ceftri 1g của TV.Pharm là thuốc kháng sinh bột pha tiêm chứa hoạt chất Ceftriaxon 1g (dạng ceftriaxon natri), đóng gói hộp 10 lọ. Thuốc thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, chuyên dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm như viêm phổi, nhiễm trùng huyết, viêm màng não và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ceftriaxon | 1g |
Chỉ định
- TV-Ceftri được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn sau do vi khuẩn nhạy cảm.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp; nhiễm khuẩn tai mũi họng; nhiễm khuẩn da và mô mềm; nhiễm khuẩn đường tiểu; lậu không biến chứng; bệnh lý viêm vùng chậu; nhiễm khuẩn huyết; nhiễm khuẩn xương và khớp; nhiễm khuẩn ổ bụng; viêm màng não. Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với cephalosporin, tiền sử có phản ứng với penicilin.
- Với dạng thuốc tiêm bắp: mẫn cảm với lidocain.
- Không dùng cho trẻ em dưới 30 tháng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm.
Hướng dẫn sử dụng
- Pha dung dịch tiêm bắp: hòa 1g thuốc Ceftriaxon trong 3,5 ml dung dịch lidocain 1%. Không tiêm quá 1g Ceftriaxon tại cùng một vị trí. Không dùng dung dịch có chứa lidocain để tiêm tĩnh mạch.
- Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch: hòa tan 1g thuốc Ceftriaxon trong 10 ml nước cất pha tiêm, tiêm trong vòng 2-4 phút, tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dịch.
- Pha dung dịch tiêm truyền: hòa tan 1g Ceftriaxon trong 10 ml nước cất pha tiêm thành dung dịch có hàm lượng 100 mg/ml. Sau đó, dung dịch thuốc lại được pha loãng trong một dịch truyền tĩnh mạch tương thích để thu được dung dịch có nồng độ 10-40 mg/ml. Các dịch truyền có thể thích hợp để pha loãng: dịch truyền natri clorid 0,9 %, dịch truyền dextrose 5 %, dịch truyền dextrose 10 %, dịch truyền dextrose 5 % và natri clorid 0,9 %, dịch truyền dextrose 5 % và natri clorid 0,45 %. Không dùng dung dịch Ringer lactat hòa tan thuốc để tiêm truyền. Thời gian tiêm truyền ít nhất trong 30 phút.
- Dây truyền hoặc bơm tiêm phải được tráng rửa cẩn thận bằng nước muối (natri clorid 0,9%) giữa các lần tiêm ceftriaxon và các thuốc khác như vancomycin để tránh tạo tủa.
- Không nên pha lẫn ceftriaxon với các thuốc kháng khuẩn khác.
- Ceftriaxone không được pha với các dung dịch chứa calci và không được pha lẫn với các aminoglycosid, amsacrin, vancomycin hoặc fluconazol.
Liều dùng
Người lớn:
- Liều thường dùng mỗi ngày từ 1-2 g, tiêm một lần (hoặc chia đều làm hai lần). Trường hợp nặng có thể dùng lên đến 4g.
- Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1g từ 0,5 đến 2 giờ trước khi phẫu thuật.
Trẻ em:
- Liều dùng mỗi ngày 50-75 mg/kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2 g mỗi ngày.
- Trong điều trị viêm màng não, liều khởi đầu 100 mg / kg (không quá 4g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường là từ 7 đến 14 ngày.
- Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.
- Bệnh nhân suy thận và suy gan đồng thời: điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, liều Ceftriaxon không vượt quá 2g/24 giờ.
- Với người bệnh thẩm phân máu, liều 2g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.
Tác dụng phụ
Ceftriaxon dung nạp tốt, khoảng 8 % số người bệnh được điều trị có tác dụng phụ, tần suất phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị.
- Thường gặp: tiêu chảy, phản ứng da, ngứa, nổi ban.
- Ít gặp: viêm tĩnh mạch, phù, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, nổi mày đay.
- Hiếm gặp: đau đầu, chóng mặt, phản vệ, thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu, viêm đại tràng có màng giả, ban đỏ đa dạng, tiểu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh.
Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Khả năng độc với thận của các cephalosporin có thể bị gia tăng bởi gentamicin, colistin, furosemid.
- Probenecid làm tăng nồng độ ceftriaxon trong huyết tương do làm giảm độ thanh thải của thận.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Có nguy cơ dị ứng chéo ở những người bệnh dị ứng với penicilin.
- Nên theo dõi lâm sàng khi dùng TV-Ceftri 1g ở người bệnh suy gan và/hoặc suy thận nặng.
- Với người bệnh bị suy giảm cả chức năng thận và gan đáng kể, liều ceftriaxon không nên vượt quá 2g/ngày.
- Cần phải kiểm soát thời gian prothrombin máu ở bệnh nhân suy giảm tổng hợp vitamin K hay có dự trữ vitamin K thấp.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không có nghiên cứu đầy đủ hoặc kiểm chứng về sự sử dụng ceftriaxon trên phụ nữ mang thai.
- Chỉ nên dùng thuốc trong thai kỳ khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Do Ceftriaxon tiết ra trong sữa mẹ, nên cẩn thận dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
- Thuốc có thể thay thế bilirubin từ albumin huyết thanh, do đó không nên dùng ceftriaxone cho trẻ sơ sinh tăng bilirubin huyết, đặc biệt là trẻ sinh non.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Sử dụng được cho người lái xe, vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

