verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Trosicam 15 mg Alpex Pharma điều trị viêm đau xương khớp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtMeloxicam
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAlpex Pharma SA.
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén phân tán tan trong miệng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng15 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Trosicam 15mg Alpex Pharma (hộp 3 vỉ x 10 viên) chứa hoạt chất chính là Meloxicam, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), được dùng để giảm đau và chống viêm trong các bệnh lý về xương khớp

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Meloxicam 15 mg

Chỉ định

  • Ðiều trị triệu chứng viêm đau xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp).
  • Ðiều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp.
  • Điều trị triệu chứng viêm cứng khớp đốt sống.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với meloxicam, acid acetylsalicylic và NSAID khác.
  • Bệnh nhân có dấu hiệu hen suyễn, polyp mũi, phù thần kinh – mạch hoặc mày đay sau khi sử dụng aspirin hay các NSAID khác.
  • Đang có tiền sử loét/thủng dạ dày.
  • Viêm ruột (bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng).
  • Suy gan nặng, suy thận nặng không thẩm tách.
  • Xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết mạch máu não gần đây hoặc các rối loạn chảy máu khác.
  • Suy tim nặng không kiểm soát.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
  • Đau trong trường hợp phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Đặt viên thuốc trên lưỡi.
  • Viên thuốc sẽ hòa tan chậm với nước bọt (không được nhai hay nuốt viên thuốc).
  • Nuốt với 240 ml nước.
  • Nếu bị khô miệng, dùng nước để làm ẩm miệng trước.
  • Không dùng quá liều tối đa được khuyến cáo 15 mg/ngày.
  • Có thể bẻ đôi viên 15mg để sử dụng cho liều 7,5mg.
  • Cách mở vì thuốc: Để lấy viên thuốc ra khỏi vỉ, xé ở vết khía hình V.

Liều dùng:

  • Viêm xương khớp: Dùng liều 7.5 mg/ngày, nếu cần có thể tăng lên 15 mg/ngày.
  • Viêm khớp dạng thấp: Dùng liều 15 mg/ngày, tùy đáp ứng có thể giảm xuống còn 7.5 mg/ngày.
  • Viêm cứng khớp đốt sống: Dùng liều 15 mg/ngày.
  • Bệnh nhân trên 65 tuổi, điều trị dài hạn trong bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cứng khớp sống là 7.5 mg/ngày.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên < 16 tuổi: Chống chỉ định.
  • Bệnh nhân có nguy cơ gia tăng các phản ứng có hại: Bắt đầu với liều 7.5 mg/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận nặng phải thẩm tách: Không quá 7.5 mg/ngày.
  • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân xơ gan đã ổn định lâm sàng.
  • Liều tối đa khuyến cáo: 15 mg/ngày. Không dùng quá liều tối đa khuyến cáo 15 mg/ngày.

Tác dụng phụ

  • Khi sử dụng thuốc Trosicam, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Hệ tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.
  • Hệ huyết học: Thiếu máu.
  • Da: Ngứa mẩn, nổi mẩn.
  • Hệ thần kinh trung ương: Hoa mắt, đau đầu.
  • Tim mạch: Phù.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Hệ tiêu hóa: Ợ nóng, viêm thực quản, loét dạ dày, tá tràng, xuất huyết tiêu hóa tiềm ẩn.
  • Hệ huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Da: Viêm miệng, mề đay.
  • Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, ù tai, ngủ gà.
  • Hệ niệu – sinh dục: Tăng creatinin huyết thanh, ure huyết thanh.

Hiếm gặp: 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Hệ tiêu hóa: Thủng dạ dày – ruột, viêm đại tràng, viêm gan, viêm dạ dày, xuất huyết, loét thủng dạ dày - ruột có thể tử vong.
  • Da: Nhạy cảm ánh sáng, viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, hội chứng Steven – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Hệ thần kinh trung ương: Lú lẫn, mất định hướng, thay đổi tâm trạng.
  • Hệ niệu – sinh dục: Suy thận cấp.
  • Rối loạn thị giác: Viêm kết mạc, mờ mắt.
  • Quá mẫn: Phù mạch, phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc ức chế tổng hợp Prostaglandin khác (PSI) bao gồm các glucocorticoid và các salicylate (acid acetylsalicylic): Không khuyến cáo dùng phối hợp meloxicam với các thuốc này vì có tác dụng hiệp lực làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa. Không khuyến cáo dùng đồng thời meloxicam với các thuốc kháng viêm không steroid khác.
  • Các thuốc chống đông dạng uống, thuốc chống tiểu cầu, heparin đường toàn thân, thuốc làm tan huyết khối và thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc Serotonin (SSRIs): Làm tăng nguy cơ chảy máy do ức chế chức năng của tiểu cầu. Nếu không thể tránh kết hợp trên, cần phải theo dõi chặt chẽ.
  • Lithium: Các NSAID làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương do giảm bài tiết lithium qua thận, có thể đạt tới ngưỡng độc. Không khuyến cáo dùng đồng thời các NSAID và lithium. Nếu cần thiết phải dùng kết hợp, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithium trong huyết tương khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh hay ngưng dùng meloxicam.
  • Methotrexate: Các NSAID có thể làm giảm bài tiết meloxicam ở ống thận, do đó làm tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương. Vì vậy, không nên sử dụng đồng thời methotrexate với các NSAID ở những bệnh nhân methotrexate liều cao.
  • Thuốc ngừa thai: Đã có báo cáo NSAID làm giảm hiệu quả của vòng tránh thai.
  • Thuốc lợi tiểu: Điều trị với các thuốc NSAID có liên quan tới khả năng suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước. Bệnh nhân sử đụng đồng thời meloxicam và thuốc lợi tiểu nên uống đủ nước và theo dõi chức năng thận khi khởi đầu kết hợp điều trị.
  • Thuốc trị cao huyết áp: Giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp do ức chế sự giãn mạch của prostaglandin khi điều trị bằng NSAID.
  • Các NSAID và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II cũng như các chất ức chế ACE gây tác dụng hiệp lực trên sự giảm độ lọc cầu thận. Những bệnh nhân bị suy thận trước đó có thể dẫn đến suy thận cấp.
  • Độc tính trên thận của cyclosporin có thể tăng lên bởi các NSAID do tác động trung gian của prostaglandin ở thận. Cần đánh giá chức năng thận khi dùng kết hợp.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Trong trường hợp quá liều, nên dùng các biện pháp thông thường để rửa dạ dày và các biện pháp hỗ trợ toàn thân vì không có thuốc giải đặc hiệu.
  • Một thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy cholestyramin tăng thải trừ meloxicam.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa hoặc bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông. Cần theo dõi bệnh nhân có triệu chứng về đường tiêu hóa. Nên ngừng sử dụng meloxicam khi xảy ra viêm loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa.
  • Ngưng sử dụng meloxicam ngay khi có xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu nào khác của sự tăng mẫn cảm.
  • Các NSAIS có thể làm tăng nguy cơ bệnh huyết khối tim mạch nghiêm trọng, nhồi máu cơ tim và đột quỵ có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ tăng lên theo thời gian sử dụng. Nguy cơ này sẽ cao hơn ở bệnh nhân có bệnh tim mạch có các yếu tố nguy cơ tim mạch.
  • Cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ thể tích nước tiểu và chức năng thận khi dùng thuốc cho các bệnh nhân bị mất nước, bệnh nhân bị suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư, bệnh thận rõ ràng, bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc đã trải qua các cuộc đại phẫu, dẫn đến giảm lưu lượng máu.
  • Trong 1 số trường hợp hiếm, các NSAID có thể là nguyên nhân của bệnh viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử tủy thận hoặc hội chứng thận hư.
  • Không nên dùng liều lớn hơn 7,5 mg meloxicam cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang thẩm tách máu. Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
  • Thỉnh thoảng thuốc có thể gây tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh hoặc các thông số khác của chức năng gan. Hầu hết thì các trường hợp đều nhẹ và thoáng qua. Trường hợp bất thường này kéo dài cần ngưng dùng thuốc và kiểm tra.
  • Không cần giảm liều ở bệnh nhân xơ gan đã ổn định trên lâm sàng.
  • Bệnh nhân ốm yếu hoặc suy nhược có thể chịu đựng tác dụng phụ kém hơn và cần theo dõi cẩn thận những bệnh nhân này. Tương tự các NSAID khác, nên thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân lớn tuổi, những người có nhiều khả năng bị suy chức năng thận, gan hoặc tim.
  • Các NSAID có thể gây ra giữ natri, kali và nước và can thiệp vào tác dụng bài natri - niệu của thuốc lợi tiểu. Điều này có thể thúc đẩy hoặc làm trầm trọng hơn bệnh suy tim hoặc cao huyết áp ở những bệnh nhân nhạy cảm. Vì vậy cần theo dõi lâm sàng ở bệnh nhân có nguy cơ.
  • Meloxicam có thể che giấu các triệu chứng của bệnh nhiễm trùng tiềm ẩn.
  • Sử dụng meloxicam có thể làm suy giảm khả năng sinh sản và không được khuyến cáo ở những phụ nữ muốn có thai. Vì vậy, phụ nữ khó thụ thai, hoặc đang điều trị vô sinh nên xem xét ngưng sử dụng meloxicam.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

  • Chống chỉ định Trosicam trong suốt thai kỳ.
  • Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể có ảnh hưởng bất lợi cho phụ nữ có thai và/hoặc sự phát triển của phôi thai. Dữ liệu nghiên cứu dịch tễ cho thấy nguy cơ sảy thai và dị tật tim và khuyết tật thành bụng trước tăng lên khi sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở giai đoạn đầu thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối của dị tật tim mạch tăng từ < 1% lên đến khoảng 1,5%. Nguy cơ này được cho là tăng theo liều lượng và thời gian điều trị ở động vật, sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin đã cho thấy làm tăng khả năng thất bại trước và sau khi cấy phôi thai và gây chết phôi thai. Ngoài ra, sự gia tăng tỷ lệ mắc phải các dị tật khác nhau, bao gồm tim mạch, đã được ghi nhận ở động vật có sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin trong suốt giai đoạn hình thành các cơ quan.
  • Trong ba tháng cuối thai kỳ, tất cả các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây cho thai nhi:
    • Độc tính tim phổi (đóng ống động mạch sớm và tăng huyết áp động mạch phổi).
    • Rối loạn chức năng thận có thể dẫn đến suy thận kèm thiếu ối cho bà mẹ và trẻ sơ sinh hoặc ở cuối thai kỳ.
    • Có thể kéo dài thời gian chảy máu và tác dụng chống kết tập tiểu cầu có thể xảy ra ngay cả ở liều rất thấp.
    • Ức chế co bóp tử cung dẫn đến trì hoãn hay kéo dài sự chuyển dạ.
  • Dù không có kinh nghiệm rõ ràng đối với Meloxicam, các NSAID được biết là có qua sữa mẹ. Vì vậy, nên tránh dùng Meloxicam cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 19/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
AP

Alpex Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com