

Thuốc Tripta 10 mg Atlantic Laboratories điều trị trầm cảm chai 1000 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc chống trầm cảm |
| Hoạt chất | Amitriptyline |
| Quy cách | Chai 1000 viên |
| Nhà sản xuất | Atlantic Laboratories |
| Nước sản xuất | Thái lan |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Tripta 10mg của Atlantic Laboratories (Thái Lan) chứa hoạt chất Amitriptyline 10mg, được sử dụng để điều trị trên bệnh nhân mắc bệnh rối loạn trầm cảm nặng, rối loạn lo âu, rối loạn tâm thần, rối loạn ăn uống, rối loạn lưỡng cực.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Amitriptyline | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Tripta 10mg:
- Điều trị triệu chứng trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng trầm cảm).
- Điều trị chọn lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn (sau khi đã loại bỏ biến chứng thực thể đường tiết niệu bằng các test thích hợp).
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với amitriptyline.
- Dùng đồng thời với các chất ức chế monoamine oxydase (IMAO), do có thể gây ra hội chứng Serotonin.
- Dùng đồng thời với thuốc cisapride (thuốc tăng nhu động dạ dày ruột).
- Bệnh nhân trong giai đoạn hồi phục ngay sau nhồi máu cơ tim hoặc đang bị suy tim cấp.
- Bệnh nhân bị suy gan nặng.
- Trẻ dưới 6 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
Liều dùng:
Dùng theo liều chỉ định của bác sĩ hoặc liều thường dùng. Có thể bắt đầy từ liều thấp và tăng từ từ.
- Liều ban đầu cho người bệnh ngoại trú: 75 mg/ngày, chia vài lần uống. Nếu cần có thể tăng tới 150 mg/ngày. Liều tăng được ưu tiên dùng buổi chiều hoặc buổi tối.
- Liều duy trì ngoại trú: 50 - 100 mg/ngày. Với người bệnh có thể trạng tốt, dưới 60 tuổi, liều có thể tăng lên đến 150 mg/ngày, uống một lần vào buổi tối. Tuy nhiên liều 24 - 40 mg/ngày có thể đủ cho một số người bệnh. Khi đã tác dụng đầy đủ và tình trạng người bệnh đã được cải thiện, nên giảm liều xuống đến liều thấp nhất có thể được để duy trì tác dụng. Tiếp tục điều trị duy trì 3 tháng hoặc lâu hơn để giảm khả năng tái phát. Ngừng điều trị cần thực hiện dần từng bước và theo dõi chặt chẽ vì có nguy cơ tái phát.
- Đối với người bệnh điều trị tại bệnh viện: Liều ban đầu lên đến 100 mg/ngày, cần thiết có thể tăng dần đến 200 mg/ngày, một số người cần tới 300 mg. Người bệnh cao tuổi và người bệnh trẻ (thiếu niên) dùng liều thấp hơn, 50 mg/ngày, chia thành liều nhỏ.
Hướng dẫn điều trị cho trẻ em:
- Tình trạng trầm cảm: Không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
- Thiếu niên: Liều ban đầu là 10 mg/lần, dùng 3 lần/ngày và 20 mg lúc đi ngủ. Cần thiết có thể tăng dần liều, tuy nhiên liều thường không vượt 100 mg/ngày.
- Đái đầm ban đêm ở trẻ em: Liều gợi ý cho trẻ 6 - 10 tuổi là 10 - 20 mg uống lúc đi ngủ; trẻ trên 11 tuổi là 25 - 50 mg uống trước khi đi ngủ. Điều trị không kéo đài quá 3 tháng.
Tác dụng phụ
Thường gặp
- An thần quá mức, mất định hướng, ra mồ hôi, tăng thèm ăn, chóng mặt, nhức đầu.
- Nhịp nhanh, hồi hộp, thay đổi điện tâm đồ (sóng T dẹt hoặc đảo ngược), block nhĩ - thất, hạ huyết áp thế đứng.
- Giảm ham muốn tình dục, liệt dương.
- Buồn nôn, táo bón, khô miệng, thay đổi vị giác.
- Thất điều. Khó điều tiết mắt, mờ mắt, giãn đồng tử.
Ít gặp
- Tăng huyết áp.
- Nôn.
- Ngoại ban, phù mặt, phù lưỡi.
- Dị cảm, run.
- Hưng cảm, hưng cảm nhẹ, khó tập trung, lo âu, mất ngủ, ác mộng.
- Bí tiểu tiện.
- Tăng nhãn áp.
- Ù tai.
Hiếm gặp
- Ngất, sốt, phù, chán ăn.
- Mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- To vú ở đàn ông, sưng tinh hoàn, tăng tiết sữa, giảm bài tiết ADH.
- Tiêu chảy, liệt ruột, viêm tuyến mang tai.
- Rụng tóc, mày đay, ban xuất huyết, mẫn cảm với ánh sáng.
- Vàng da, tăng transaminase.
- Cơn động kinh, rối loạn vận ngôn, triệu chứng ngoại tháp.
- Ảo giác (người bệnh tâm thần phân liệt), tình trạng hoang tưởng (người bệnh cao tuổi).
Tương tác thuốc
Tương tác với các thuốc khác
Khả năng amitriptyline ảnh hưởng đến thuốc khác:
- Thuốc MAOI: Gây nguy cơ “hội chứng serotonin”.
- Thuốc giảm giao cảm: Tăng tác dụng lên tim mạch của adrenaline, ephedrine...
- Thuốc chẹn thần kinh adrenergic: Giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp trung ương như guanethidine, clonidine và methyldopa.
- Thuốc kháng cholinergic: Tăng tác dụng của những thuốc này trên mắt, hệ thần kinh trung ương, ruột và bàng quang.
- Thuốc kéo dài khoảng QT: Tăng khả năng loạn nhịp thất khi kết hợp với quinidine, astemizole, terfenadine, pimozide, cisapride...
- Thioridazine: Ức chế chuyển hóa thioridazine gây tăng tác dụng phụ tim.
- Tramadol: Tăng nguy cơ co giật và hội chứng serotonin.
- Thuốc ức chế thần kinh trung ương: Tăng tác dụng an thần, kể cả của rượu.
Khả năng ảnh hưởng của thuốc khác đến amitriptyline:
- Amitriptyline được chuyển hoá ở gan chủ yếu bằng enzyme CYP2D6 và CYP2C19, và một phần nhỏ bằng CYP3A4, CYP1A2 và CYP2C9.
- Thuốc ức chế CYP2D6 (thuốc an thần, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chẹn beta và thuốc chống loạn nhịp tim): Giảm chuyển hóa và tăng nồng độ amitriptyline trong huyết tương, dẫn đến tăng khả năng gặp phải tác dụng phụ cũng như ngộ độc.
- Các chất ức chế Cytochrome P450 khác như cimetidine, methylphenidate và thuốc chẹn kênh calci, fluvoxamine, fluconazole… cũng có thể làm tăng nồng độ của amitriptyline trong huyết tương.
- Chất gây cảm ứng cytochrome P450, bao gồm: Thuốc tránh thai đường uống, rifampicin, phenytoin, barbiturate, carbamazepine và St. John's Wort… có thể làm tăng chuyển hóa và làm giảm nồng độ amitriptyline trong huyết tương, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.
Tương tác với thực phẩm
- Không dùng thuốc với nước ép bưởi, đồ uống có chứa carbonat hoặc chứa cồn.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Ngủ gà, lú lẫn, co giật (động kinh), mất tập trung, giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, chậm hoặc bất thường, ảo giác, kích động, thở nông, khó thở, yếu mệt, nôn.
Cách xử trí:
- Rửa dạ dày: Dùng than hoạt dưới dạng bùn nhiều lần.
- Duy trì chức năng hô hấp, tuần hoàn và thân nhiệt.
- Theo dõi chức năng tim mạch, ghi điện tâm đồ (ít nhất 5 ngày).
- Ðiều trị loạn nhịp: Dùng lidocain, kiềm hóa máu tới pH 7,4 - 7,5 bằng natri hydrocarbonat tiêm tĩnh mạch.
- Xử trí co giật bằng cách dùng diazepam, paraldehyd, phenytoin hoặc cho hít thuốc mê để kiểm soát co giật.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cẩn trọng với bệnh nhân có tiền sử động kinh; bí tiểu tiện và phì đại tuyến tiền liệt; suy giảm chức năng gan; tăng nhãn áp góc hẹp, có tiền phòng nông hoặc góc tiền phòng hẹp; bệnh tim mạch (loạn nhịp, block tim); bệnh cường giáp hoặc đang điều trị với các thuốc tuyến giáp, u tế bào ưa crom, suy gan.
- Người bệnh đã điều trị với các chất ức chế monoamin oxydase (IMAO), phải ngừng dùng thuốc này ít nhất 14 ngày mới được bắt đầu điều trị bằng amitriptyline.
- Dùng các thuốc chống trầm cảm ba vòng cùng với các thuốc kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic.
- Đối với bệnh nhân cần phẫu thuật, sử dụng thuốc gây mê trong thời gian đang điều trị bằng amitriptyline có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp và hạ huyết áp, đặc biệt là người cao tuổi - đối tượng dễ bị hạ huyết áp thế đứng.
- Trong vài tuần đầu dùng thuốc, sự cải thiện triệu chứng không rõ rệt nên cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, tránh để bệnh nhân có ý định tự tử.
- Việc ngưng thuốc đột ngột ở những bệnh nhân dùng thuốc thời gian dài có thể gây ra các triệu chứng cai nghiện như nhức đầu, khó chịu, mất ngủ và cáu kỉnh.
- Amitriptyline có thể làm da bệnh nhân dễ bắt nắng hơn nên cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời đồng thời sử dụng kem chống nắng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Các thuốc chống trầm cảm ba vòng qua được nhau thai.
- Amitriptyline gây an thần và bí tiểu ở trẻ sơ sinh. Vì vậy trong ba tháng cuối thai kỳ, amitriptyline chỉ được dùng với chỉ định nghiêm ngặt, cần cân nhắc lợi ích của người mẹ và nguy cơ cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
- Tripta 10mg và các chất chuyển hóa có hoạt tính được bài tiết vào sữa mẹ với lượng có thể ảnh hưởng đáng kể cho trẻ em ở liều điều trị. Nên ngưng cho con bú khi bắt đầu điều trị bằng amitriptyline.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Amitriptyline có thể làm bệnh nhân suy giảm khả năng tập trung và chú ý, đặc biệt là khi sử dụng đồng thời với rượu. Vì vậy nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị.
Atlantic Laboratories
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngKhách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

