verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 11847RX

Thuốc Trazodone 100 mg Teva điều trị trầm cảm 1000 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc chống trầm cảm
Hoạt chấtTrazodone
Quy cáchChai 1000 viên
Nhà sản xuấtTeva
Nước sản xuấtẤn độ
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Trazodone 100mg Teva chứa hoạt chất chính là trazodone, được dùng chủ yếu để điều trị rối loạn trầm cảm nặng, lo âu và trạng thái trầm cảm kết hợp lo âu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Trazodone 100 mg

Chỉ định

Thuốc Trazodone 100mg Teva được chỉ định trong điều trị:

  • Lo âu, trầm cảm, rối loạn lo âu và trầm cảm hỗn hợp.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với trazodone hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Nhiễm độc rượu hoặc nhiễm độc thuốc ngủ
  • Nhồi máu cơ tim cấp
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm khác như SSRI, SNRI
  • Bệnh nhân đang được điều trị bằng linezolid hoặc xanh methylene dạng tiêm.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng thuốc Trazodone 100mg

  • Thuốc được dùng bằng đường uống.

Liều dùng thuốc Trazodone 100mg

Người lớn

Trầm cảm, trầm cảm kèm lo âu

  • Liều khởi đầu là 150 mg/ ngày chia thành nhiều lần uống sau khi ăn hoặc uống một lần trước khi ngủ. Có thể tăng liều đến 300mg/ ngày x lần hoặc chia nhiều lần. Phần chia liều lớn hơn sẽ được dùng trước khi đi ngủ.
  • Bệnh nhân ngoại trú: Không quá 400 mg / ngày
  • Bệnh nhân nội trú: Không quá 600 mg / ngày
  • Dạng thuốc phóng thích kéo dài: Liều khởi đầu 150 mg, sau đó tăng thêm 75 mg, không vượt quá 375 mg / ngày.

Lo âu

  • Liều dùng 75 mg/ ngày tăng lên đến 300 mg/ ngày nếu cần thiết.

Một số chỉ định off-label

  • Mất ngủ: liều 50-100 mg PO mỗi ngày hoặc liều 25-100 mg uống trước khi ngủ
  • Hành vi hung hăng:
    • Ban đầu: 50 mg PO mỗi 12 giờ
    • Duy trì: 75-400 mg / ngày, uống mỗi 6-12 giờ
  • Cai Cocaine: liều 150-200 mg mỗi ngày
  • Cai rượu: liều 100-600 mg/ ngày
  • Phòng ngừa đau nửa đầu: liều 100 mg/ ngày

Trẻ em

  • Không có khuyến cáo sử dụng trazodone cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Đối tượng khác dùng thuốc Trazodone 100mg

Người cao tuổi

  • Liều khởi đầu khuyến cáo giảm xuống 100 mg / ngày chia làm nhiều lần hoặc một lần trước khi đi ngủ. Có thể tăng liều từ từ duwois sự giám sát, dựa trên hiệu quả và dung nạp. Tránh dùng liều đơn trên 100 mg ở những bệnh nhân này, không dùng quá liều 300 mg/ ngày.

Bệnh nhân suy gan

  • Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan và cũng gây độc trên gan. Vì vậy nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan, đặc biệt trong trường hợp suy gan nặng, cần theo dõi chức năng gan thường xuyên.

Bệnh nhân suy thận

  • Không cần hiệu chỉnh liều nhưng cũng nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Chóng mặt, buồn ngủ, khô miệng, nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn, lo âu

Ít gặp

  • Táo bón, phù, lẫn lộn, mất phương hướng, nghẹt mũi, hạ huyết áp thế đứng, ngất, run, thay đổi trọng lượng, rối loạn xuất tinh, giảm ham muốn tình dục.

Hiếm gặp

  • Cương cứng dương vật kéo dài (Priapism): tình trạng hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm

Không xác định tần suất

  • Phản ứng tạo máu, dị ứng

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Tác dụng an thần của các thuốc thần kinh, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc chống lo âu nên giảm liều trong các trường hợp trên.
  • Tương tác với các chất ức chế mạnh CYP3A4 như erythromycin, ketoconazole, itraconazole, ritonavir, indinavir và nefazodone dẫn đến sự gia tăng đáng kể nồng độ trazodone trong huyết tương với khả năng gây ra các tác dụng phụ.
  • Sử dụng chung với ritonavir trong khi bắt đầu hoặc tiếp tục điều trị ở những bệnh nhân đang dùng trazodonelàm tăng khả năng gây ra các tác dụng an thần quá mức, tim mạch và tiêu hóa.
  • Carbamazepine làm giảm nồng độ trazodone trong huyết tương khi dùng đồng thời.
  • Trazodone có thể làm tăng tác dụng của thuốc giãn cơ và thuốc mê dễ bay hơi, và cần thận trọng trong những trường hợp như vậy. Các cân nhắc tương tự cũng áp dụng cho việc dùng phối hợp thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Nên tránh dùng đồng thời do nguy cơ tương tác. Hội chứng serotonin và các tác dụng phụ tim mạch có thể xảy ra.
  • Fluoxetine: tăng nguy cơ gặp hội chứng serotonin.
  • Phenothiazin, chlorpromazine, fluphenazine, levomepromazine, perphenazine gây hạ huyết áp thế đứng.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh.
  • Warfarin: làm tăng thời gian đông máu.
  • Chế phẩm chứa Hypericum perforatum (cỏ St John's Wort) làm tăng tần suất gặp tác dụng không mong muốn.
  • Phenytoin, Digoxin: làm tăng nồng độ trong huyết thanh gây độc tính.
  • Liệu pháp sốc điện (ECT) nên tránh sử dụng chung với trazodone.
  • Dùng chung với NSAID và aspirin có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Tương tác với thực phẩm

  • Trazodone tăng cường tác dụng an thần của rượu nên tránh sử dụng chung.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các phản ứng thường được báo cáo về quá liều bao gồm buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn và nôn. Trong những trường hợp nghiêm trọng hơn, hôn mê, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, hạ natri máu, co giật, suy hô hấp, nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh. Các triệu chứng có thể xuất hiện 24 giờ hoặc hơn sau khi dùng quá liều.
  • Quá liều trazodone kết hợp với các thuốc chống trầm cảm khác có thể gây ra hội chứng serotonin.

Cách xử lý khi quá liều

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho trazodone. Nên cân nhắc sử dụng than hoạt ở người lớn đã ăn nhiều hơn 1 g trazodone, hoặc ở trẻ em đã nạp hơn 150 mg trazodone trong vòng 1 giờ sau khi xuất hiện. Ngoài ra, ở người lớn, có thể cân nhắc rửa dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc quá liều có thể đe dọa tính mạng.
  • Quan sát ít nhất 6 giờ sau khi uống (hoặc 12 giờ nếu chế phẩm giải phóng lâu dài đã được thực hiện). Theo dõi HA, mạch và Thang điểm hôn mê Glasgow (GCS). Theo dõi độ bão hòa oxy nếu GCS giảm. Theo dõi tim thích hợp ở những bệnh nhân có triệu chứng.
  • Co giật ngắn đơn không cần điều trị. Kiểm soát co giật thường xuyên hoặc kéo dài bằng diazepam tiêm tĩnh mạch (0,1-0,3 mg / kg thể trọng) hoặc lorazepam (4 mg ở người lớn và 0,05 mg / kg ở trẻ em). Nếu các biện pháp này không kiểm soát được các cơn phù, truyền tĩnh mạch phenytoin có thể hữu ích. Cung cấp oxy và chỉnh sửa gốc axit và rối loạn chuyển hóa theo yêu cầu .
  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ trong trường hợp hạ huyết áp và dùng thuốc an thần quá mức. Nếu tình trạng hạ huyết áp nghiêm trọng vẫn tiếp diễn, hãy cân nhắc sử dụng thuốc co mạch, ví dụ như dopamine hoặc dobutamine.

Quên liều và xử trí

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em

Lưu ý

Lưu ý chung

  • Không nên dùng trazodone cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 8 tuổi do có thể dẫn đến hành vi tử tự (cố gắng tự tử và ý định tự tử) và hung hăng (chủ yếu là kích động, hành vi đối lập và giận dữ).
  • Nên theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có tiền sử biến cố liên quan đến tự tử hoặc những biểu hiện một mức độ đáng kể ý định tự tử đặc biệt là trong giai đoạn đầu điều trị và sau khi thay đổi liều.
  • Thận trọng về liều lượng và theo dõi thường xuyên khi dùng thuốc ở những bệnh nhân sau:
  • Bệnh động kinh, tránh tăng hoặc giảm liều đột ngột
  • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng
  • Bệnh nhân bị bệnh tim, chẳng hạn như đau thắt ngực, rối loạn dẫn truyền hoặc block nhĩ thất ở mức độ khác nhau, nhồi máu cơ tim gần đây
  • Cường giáp
  • Rối loạn bài tiết, như phì đại tuyến tiền liệt
  • Tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính, tăng áp lực nội nhãn
  • Bệnh nhân bị vàng da, phải ngừng điều trị bằng trazodone.
  • Sử dụng thuốc chống trầm cảm ở bệnh nhân tâm thần phân liệt hoặc các rối loạn loạn thần khác có thể dẫn đến các triệu chứng loạn thần có thể trở nên tồi tệ hơn
  • Bệnh nhân cao tuổi có thể thường xuyên bị hạ huyết áp thế đứng, buồn ngủ và các tác dụng kháng cholinergic khác của trazodone.
  • Sau khi điều trị với trazodone, đặc biệt trong thời gian dài, khuyến cáo giảm liều lượng đến khi ngừng thuốc, để giảm thiểu sự xuất hiện của các triệu chứn cai nghiện bao gồm buồn nôn, đau đầu và khó chịu.
  • Trazodone hydrochloride có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Dùng đồng thời liệu pháp hạ huyết áp với trazodone có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hạ huyết áp.
  • Ngừng nếu giảm bạch cầu, giảm bạch cầu

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Trazadone nên tránh sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Khi sử dụng trazodone đến khi sinh nên theo dõi sự xuất hiện triệu chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Trazodone ít bài tiết vào sữa mẹ nên cần cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú và lợi ích của thuốc đối với người mẹ.

Lưu ý khi lái xe & vận hành máy móc

  • Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân sẽ gặp phải tình trạng buồn ngủ, chóng mặt, giảm phản xạ do đó không nên sử dụng thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
T

Teva

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com