
Thuốc Tranagliptin 5 Tipharco trị đái tháo đường 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiểu đường |
| Hoạt chất | Linagliptin |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | TIPHARCO |
| Số đăng ký | 893110072324 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Tranagliptin 5 Tipharco chứa linagliptin 5mg, thuộc nhóm thuốc ức chế DPP-4, giúp cải thiện khả năng kiểm soát đường huyết ở người trưởng thành mắc đái tháo đường typ 2. Thuốc có thể được sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với một số thuốc hạ đường huyết khác theo chỉ định.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Linagliptin | 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Tranagliptin 5:
- Điều trị đái tháo đường typ 2 (T2DM) ở bệnh nhân trưởng thành nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết:
- Đơn trị liệu: Bệnh nhân chưa được kiểm soát đường huyết tốt bằng chế độ ăn và vận động và bệnh nhân không phù hợp điều trị với metformin do không dung nạp hoặc có chống chỉ định do suy thận.
- Phối hợp với: Metformin, pioglitazone hoặc sulfonylurea, metformin + sulfonylurea (phác đồ điều trị ba thuốc), insulin dùng cùng hoặc không cùng với metformin. Khi đơn trị liệu và các phác đồ điều trị cùng chế độ ăn kiêng và vận động không kiểm soát tốt đường huyết.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào.
- Bệnh nhân đái tháo đường typ 1 hay bệnh nhân đái tháo đường có nhiễm toan ceton.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người trưởng thành: Liều dùng được khuyến cáo là 5mg một lần hàng ngày. Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Khi phối hợp linagliptin với một sulfonylurea, có thể cần nhắc dùng liều sulfonylurea thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
- Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
- Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
- Người cao tuổi: Không cần thiết phải chỉnh liều.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Quy mô nghiên cứu: Tăng lipase.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn: Viêm mũi họng.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (tăng kích ứng phế quản).
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho.
- Rối loạn mô da và mô dưới da: Phát ban.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Rối loạn mô da và mô dưới da: Mày đay, phù nề.
- Quy mô nghiên cứu: Tăng amylase.
Không rõ nguyên nhân:
- Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy.
- Rối loạn mô da và mô dưới da: Pemphigoid bọng nước.
Tương tác thuốc
- Linagliptin là một chất ức chế dựa trên cơ chế từ yếu đến trung bình và ức chế cạnh tranh yếu đối với CYP isozyme CYP3A4, nhưng không ức chế các CYP isozyme khác. Thuốc không phải là chất gây cảm ứng với các CYP isozyme.
- Linagliptin là một cơ chất P-glycoprotein và ức chế vận chuyển digoxin qua trung gian P-glycoprotein với hoạt lực thấp. Dựa trên các kết quả này và những nghiên cứu tương tác thuốc trên in vivo, linagliptin được xem là ít có thể gây tương tác với các cơ chất P-gp khác.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng trên người khỏe mạnh, liều đơn lên tới 600 mg linagliptin (tương đương với 120 lần liều khuyến cáo) được dung nạp tốt. Không có kinh nghiệm khi dùng liều cao hơn 600mg ở người.
Cách xử trí:
- Trong các trường hợp quá liều, nên tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ thông thường, ví dụ như loại bỏ thuốc chưa hấp thu từ dạ dày ruột; theo dõi lâm sàng và áp dụng các biện pháp điều trị nếu cần.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Viêm tụy: Đã có các báo cáo hậu mãi về viêm tụy cấp ở những bệnh nhân dùng linagliptin. Nếu nghi ngờ viêm tụy, nên ngừng sử dụng thuốc.
- Hạ đường huyết:
- Linagliptin đơn trị liệu cho thấy một tỷ lệ hạ đường huyết tương đương với giả dược.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng dùng linagliptin như là một phần của điều trị kết hợp với các thuốc không hoặc ít làm hạ đường huyết (metformin, các loại thiazolidinedione), tỷ lệ hạ đường huyết được báo cáo với linagliptin là tương tự với tỷ lệ ở những bệnh nhân dùng giả dược.
- Các sulfonylurea được biết là gây hạ đường huyết. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng linagliptin kết hợp với sulfonylurea. Có thể cân nhắc giảm liều sulfonylurea.
- Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp là không dung nạp được galactose, thiếu men lactase hoặc khó hấp thu glucose-galactose không được dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng linagliptin trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra ảnh hưởng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp tới độc tính trên khả năng sinh sản. Để thận trọng, tốt hơn nên tránh sử dụng thuốc trong thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
- Dữ liệu sẵn có về dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy có sự bài tiết của linagliptin/chất chuyển hóa trong sữa động vật mẹ. Chưa biết liệu thuốc có được bài tiết trong sữa mẹ không. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây buồn ngủ nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

