

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Tozinax 70 Bidiphar phòng và điều trị thiếu kẽm 100 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Hoạt chất | Kẽm (Zinc gluconat) |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Bidiphar |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 70 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Tozinax 70 của Bidiphar là thuốc nén chứa 70mg kẽm gluconat do Bidiphar sản xuất. Thuốc dùng để phòng và điều trị thiếu kẽm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Kẽm (Zinc gluconat) | 70 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Tozinax 70mg:
- Bổ sung kẽm trong các trường hợp:
- Bệnh còi xương, chậm tăng trưởng ở trẻ em.
- Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
- Chế độ ăn kiêng hoặc thiếu cân bằng.
- Nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch.
- Tiêu chảy cấp và mạn tính.
- Rối loạn tiêu hóa (chán ăn chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn khi mang thai).
- Khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.
- Thiếu kẽm nặng: được đặc trưng bởi các tổn thương da và niêm mạc điển hình như: viêm ruột, viêm da đầu chi, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (âm hộ, hậu môn), tiêu chảy.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan, thận hay tuyến thượng thận trầm trọng.
- Tiền căn bệnh sỏi thận.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Uống sau khi ăn. Đối với trẻ nhỏ có thể nghiền nát viên thuốc rồi hòa vào nước đường cho trẻ uống.
- Nên giảm liều khi các triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện.
Liều dùng
- Liều bổ sung: Dùng 1 - 2 viên/ngày tùy từng trường hợp.
- Liều điều trị: 1 - 2 viên/ lần x 3 lần/ngày tùy theo mức độ thiếu hụt.
Tác dụng phụ
- Có thể gặp các triệu chứng đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, kích thích dạ dày và viêm dạ dày.
- Đặc biệt các triệu chứng này thường gặp hơn khi uống thuốc lúc đói và có thể khắc phục bằng uống trong bữa ăn.
Tương tác thuốc
- Hấp thu kẽm có thể giảm khi dùng chung với chế phẩm chứa sắt, photpho, penicilamin, tetracyclin.
- Kẽm làm giảm hấp thu đồng.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều:- Khi uống kẽm nồng độ cao kéo dài sẽ làm thiếu đồng (do làm giảm hấp thu) gây nên thiếu máu do thiếu hồng cầu và giảm bạch cầu trung tính.
- Trong ngộ độc cấp tính, muối kẽm bị ăn mòn dần do sự hình thành kẽm clorua từ acid dạ dày.
- Khi uống kẽm nồng độ cao kéo dài: Có thể dùng các thuốc tạo chelat (EDTA) để loại trừ kẽm trong huyết thanh.
- Trong ngộ độc cấp tính: Xử trí bằng cách cho uống sữa, cacbonat kiềm hoặc than hoạt tính.
- Nên tránh dùng biện pháp gây nôn hay rửa dạ dày.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tránh dùng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tiến triển và nôn ói cấp tính.
- Tránh dùng đồng thời với đồng, sắt, canxi để tránh xảy ra tương tranh làm giảm hấp thu kẽm. Nên uống cách xa nhau khoảng 2 - 3 giờ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Nhu cầu kẽm tăng lên trong thời kỳ mang thai, vì vậy thuốc dùng được cho phụ nữ mang thai với liều khuyến cáo không quá 45 mg/ngày nhằm đảm bảo lợi ích tốt nhất cho thai nhi.
- Chưa thấy có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc với người mẹ cho con bú nên sử dụng thận trọng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.
Ngày cập nhật: 30/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

