verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Tovalgan Codein Trường Thọ giảm đau cấp tính lọ 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau hạ sốt
Hoạt chấtParacetamol/Codein
Quy cáchHộp 1 lọ x 100 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Trường Thọ
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng500 mg / 8 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Tovalgan Codein dạng lọ 100 viên của Công ty Dược Phẩm Trường Thọ là thuốc giảm đau cấp tính thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt kết hợp

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Paracetamol/Codein 500 mg / 8 mg

Chỉ định

  • Tovalgan Codein được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol hay ibuprofen (đơn độc) không có hiệu quả.

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với thành phần của nhà thuốc.
  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat deyhrogenase.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân suy gan.
  • Bệnh nhân bị hen phế quản cấp, suy hô hấp nặng.
  • Những bệnh nhân mang gen chuyển hoá thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Trẻ em từ 0 đến 18 tuổi vừa thực hiện thủ thuật cắt amidan và/hoặc nạo V.A để điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đến tắc nghẽn đường thở do các bệnh này có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiệm trọng và đe doạ tính mạng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống. Khoảng thời gian điều trị giảm đau nên là dưới 3 ngày. Trong trường hợp không đạt hiệu quả giảm đau, bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn.

Liều dùng:

  • Khoảng thời gian điều trị giảm đau nên giới hạn dưới 3 ngày và trong trường hợp không đạt được hiệu quả giảm đau, bệnh nhân/người chăm sóc bệnh nhân nên đến gặp bác sỹ để được tư vấn.

Người lớn: 

  • 1 – 2 viên/lần tùy theo mức độ đau, mỗi lần dùng thuốc cách nhau ít nhất 4 giờ. Không sử dụng quá 8 viên/ngày.

Trẻ em từ 12 – 18 tuổi: 

  • Liều dùng của Tovalgan Codein trong điều trị giảm đau 1 – 2 viên mỗi 6 giờ. Trong trường hợp cần thiết có thể tăng lên tối đa 8 viên/ngày. Liều dùng tùy thuộc vào khối lượng cơ thể.

Trẻ em dưới 12 tuổi: 

  • Tovalgan Codein không được khuyến cáo để điều trị giảm đau do nguy cơ ngộ độc opioid bởi các thay đổi không thể dự đoán trước trong quá trình chuyển hóa codein thành morphin.

Tác dụng phụ

Liên quan đến paracetamol:

  • Ban đỏ và những dị ứng khác có thể xảy ra. Trong một số trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm huyết cầu.

Liên quan đến codein:

  • Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, khát, buồn nôn, táo bón, bí đái, đái ít, mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.
  • Ít gặp: Dị ứng ngứa, mày đay, suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn, đau dạ dày, co thắt ống mật.
  • Hiếm gặp: Sốc phản vệ, ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật, suy tuần hoàn, đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi, nghiện thuốc.

Tương tác thuốc

Tương tác chung:

  • Thận trọng khi dùng với các nhóm thuốc phenothiazin, các barbiturat, benzodiazepin, IMAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Không nên uống rượu bia khi dùng thuốc.

Tương tác liên quan đến paracetamol:

  • Colestyramin giảm hấp thu của paracetamol trong khoảng cách 1h khi dùng. Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất inadion. Khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng khi dùng đồng thời với phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. Thuốc chống co giật và rượu bia tăng chuyển hoá paracetamol thành những chất độc hại cho gan. Ngoài ra dùng đồng thời isoniazid và paracetamol có thể dẫn đến nguy cơ độc tính cho gan.

Tương tác liên quan đến codein:

  • Bị giảm tác dụng với quinidin. Giảm chuyển hoá cyclosporin do ức chế cytochrom P450. Rượu bia làm tăng tác dụng an thần của codein.
  • Các chất đồng vận – đối kháng morphin (nalbuphine, bupremorphine, pentazocine): Giảm tác dụng codein do sự cạnh tranh thụ thể, có nguy cơ xuất hiện triệu chứng cai nghiện. Các thuốc ức chế thần kinh trung ương làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của codein, nguy hiểm nhất là ở người lái xe và điều khiển máy móc. Các dẫn xuất khác của morphine gây ức chế hô hấp hiệp đồng, đặc biệt là ở người già.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Liên quan đến Paracetamol: Triệu chứng:

  • Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ: 7,5 - 10g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày.
  • Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
  • Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin - máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p - aminophenol; một lượng nhỏ Sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
  • Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thẻ có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn.
  • Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
  • Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài.
  • Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Cách xử trí:

  • Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
  • Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.
  • N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N - acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol.
  • Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N - acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N - acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
  • Tác dụng không mong muốn của N - acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy, và phản ứng kiểu phản vệ.
  • Nếu không có N - acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.
  • Dùng Natri bicarbonat liều cao có thể gây ra các triệu chứng tại đường tiêu hóa như ợ hơi và buồn nôn. Hơn nữa Natri bicarbonat liều cao có thể gây kiềm hóa máu, cần phải theo dõi các chất điện giải đồng thời kiểm soát bệnh nhân một cách thích hợp.

Liên quan đến codein phosphat:

  • Suy hô hấp (giảm nhịp thở, hô hấp Cheyne – Stokes, xanh tím). Lơ mơ dẫn đến trầm thở do ảnh hưởng lên mô, mềm cơ, da lạnh, đổi khi mạch chậm và hạ huyết áp. Trong trường hợp nặng: Ngừng thở, trụy mạch, ngừng tim và có thể tử vong.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Với paracetamol: Hội chứng Steve-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Lyell, hội chứng phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính. Thận trọng với người bệnh có thiếu máu từ trước do chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao gây nguy hiểm của met-hemoglobin trong máu. Thận trọng với người uống rượu và không dùng chung với các thuốc có chứa paracetamol khác.
  • Với codein: Thận trọng với nhóm nguy cơ cao như người già, người suy nhược, chấn thương đầu, tăng áp lực nhồi sọ, đau bụng cấp, suy giáp, bệnh Addison, phì đại lành tuyến tiền liệt, hẹp niệu đạo. Thận trọng với người có tiền sử dùng thuốc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không dùng cho người mang thai.
  • Không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
  • Ở liều thông thường, codein và chất chuyển hoá có thể có mặt trong sữa mẹ ở liều rất thấp và hầu như không gây ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyển hoá CYP2D6 siêu nhanh, codein có thể bị chuyển hoá thành morphin và có trong sữa mẹ, vì đó có thể dẫn đến triệu chứng ngộ độc opioid ở trẻ sơ sinh và có thể gây tử vong.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây buồn ngủ nên cẩn thận trong khi sử dụng cho người đang lái xe, vận hành máy móc và làm việc trên cao.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
TT

Trường Thọ

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com