

Thuốc Torendo Q-Tab 1 mg KRKA điều trị tâm thần phân liệt 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hướng thần |
| Hoạt chất | Risperidon |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | KRKA |
| Nước sản xuất | Slovenia |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Torendo Q-Tab 1mg là sản phẩm của KRKA, có thành phần chính là Risperidona. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tâm thần phân liệt cấp và mãn tính; các triệu chứng về tình cảm như trầm cảm, cảm giác có tội.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Risperidon | 1 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Torendo Q-Tab 1mg:
- Tâm thần phân liệt cấp và mãn tính.
- Các triệu chứng về tình cảm: Trầm cảm, cảm giác có tội, lo âu đi kèm với tâm thần phân liệt.
- Điều trị hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
- Điều trị các rối loạn hành vi ở bệnh nhân sa sút trí tuệ.
- Điều trị tự kỷ ở trẻ em và thanh thiếu niên.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với thành phần thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
Liều dùng
- Liều dùng: 1 mg x 2 lần/ngày vào ngày thứ nhất với các nấc tăng 1 mg x 2 lần/ngày cho đến tổng liều là 6 - 8 mg/ngày đạt được trong 3 - 7 ngày.
- Người lớn tuổi hoặc suy thận và suy gan: 0,5 mg x 2 lần/ngày.
Tâm thần phân liệt Người trưởng thành
- Liều hằng ngày có thể được dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần.
- Nên bắt đầu dùng Risperidon với liều 2 mg/ngày. Có thể tăng liều lên 4 mg vào ngày thứ hai. Hầu hết bệnh nhân đáp ứng tốt với liều 4-6 mg/ngày. Liều này có thể được duy trì hoặc điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
- Liều trên 10 mg/ngày không cho thấy có hiệu quả cao hơn so với những liều thấp hơn và có thể gây ra những triệu chứng ngoại tháp. Không nên dùng liều cao hơn 16 mg/ngày vì chưa được đánh giá độ an toàn.
Người cao tuổi
- Liều khởi đầu nên dùng là 0,5 mg x 2 lần/ngày. Liều này có thể điều chỉnh tăng thêm 0,5 mg đến tối đa 2 mg Risperidon cho mỗi lần uống.
Rối loạn lưỡng cực – thể hưng cảm
- Risperidon nên được uống 1 lần trong ngày.
- Liều khởi đầu là 2 mg. Nếu cần tăng liều, nên được thực hiện sau 24 tiếng và tăng 1 mg/ngày.
- Hiệu quả của thuốc được ghi nhận trong khoảng từ 1 - 6 mg/ngày.
Rối loạn hành vi ở bệnh nhân sa sút trí tuệ
- Nên khởi đầu với liều 0,25 mg x 2 lần/ngày. Liều này có thể tăng thêm 0,25 mg x 2 lần/ngày tùy theo từng bệnh nhân. Liều tối ưu cho phần lớn bệnh nhân sa sút trí tuệ là 0,5 mg x 2 lần/ngày. Tuy nhiên, một số bệnh nhân cần đến liều trên 1 mg x 2 lần/ngày mới đạt hiệu quả. Sau khi đạt được liều đích thì liều này có thể được dùng ngày 1 lần.
- Giống như tất cả các biện pháp điều trị triệu chứng, việc sử dụng tiếp tục Risperidon phải được đánh giá và điều chỉnh dựa trên cơ sở tiến triển bệnh.
Tự kỷ ở trẻ em và thanh thiếu niên
- Liều dùng Risperidon phải được kê toa cụ thể theo nhu cầu và đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân.
Bệnh nhân suy thận và suy gan
- Bất kể với chỉ định nào, việc khởi liều và tiếp tục dùng thuốc phải được giảm đi một nửa so với người bình thường. Quá trình chuẩn liều cũng phải chậm và thận trọng hơn ở những bệnh nhân này.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Chóng mặt, tăng kích thích, lo âu, ngủ gà, triệu chứng ngoại tháp, nhức đầu.
- Táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, chán ăn, đau răng.
- Viêm mũi, ho, viêm xoang, viêm họng.
- Ban, da khô; tăng tiết bã nhờn.
- Đau khớp; nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế; nhìn mờ.
- Đau lưng, đau ngực, sốt, mệt mỏi, loạn chức năng sinh dục.
Hiếm gặp:
- Giảm tập trung, trầm cảm, phản ứng tăng trương lực, sảng khoái, mất trí nhớ, dị cảm.
- Tiêu chảy, đầy hơi, viêm dạ dày, phân đen, trĩ.
- Trứng cá, rụng lông tóc.
- Tăng hoặc giảm cân, giảm natri huyết, đái tháo đường, mất kinh, to vú đàn ông.
- Đái dầm, đái ra máu, chảy máu âm đạo; chảy máu cam, ban xuất huyết, thiếu máu.
- Rét run.
Tương tác thuốc
- Do Risperidon tác dụng chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương nên cần thận trọng khi kết hợp với những thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và rượu.
- Risperidon đối kháng với tác dụng thuốc chủ vận dopamin (như levodopa).
- Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp.
- Thận trọng khi kết hợp với những thuốc kéo dài khoảng QT.
- Carbamazepin và những thuốc cảm ứng men gan CYP 3A4 khác làm giảm nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần của Risperidon trong huyết tương. Cần điều chỉnh liều Risperidon khi bắt đầu hoặc ngưng dùng carbamazepin và các thuốc cảm ứng men gan CYP 3A4 khác.
- Thận trọng khi phối hợp Risperidon với thuốc lợi tiểu furosemid ở bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ do tỷ lệ tử vong tăng.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Nhìn chung những dấu hiệu quá liều là kết quả do tác dụng quá mức về tác động dược lý của thuốc. Đó là buồn ngủ, an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp.
- Đã gặp tác dụng khác như QT kéo dài, co giật và ngừng tim - hô hấp.
Cách xử trí:
- Thiết lập và duy trì thông đường hô hấp và đảm bảo đầy đủ oxy. Rửa dạ dày và cho than hoạt hoặc thuốc xổ.
- Theo dõi tim mạch ngay, kể cả theo dõi điện tâm đồ.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ.
- Truyền dịch tĩnh mạch hoặc/và thuốc tác dụng giống giao cảm.
- Trong trường hợp triệu chứng ngoại tháp nặng nên dùng thuốc kháng cholinergic.
- Theo dõi chặt chẽ đến khi bệnh nhân hồi phục.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Chống chỉ định với người bệnh dùng quá liều barbiturat, chế phẩm có thuốc phiện hoặc rượu.
- Có tiền sử mẫn cảm với chế phẩm.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không dùng Risperidone cho thai phụ.
Thời kỳ cho con bú
- Không rõ Risperidone có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Người đang dùng Risperidone không nên cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không nên dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

