

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Topralsin Pharimexco điều trị triệu chứng ho khan, đặc biệt ho nhiều về đêm tuýp 24 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
12.000 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị ho cảm |
| Quy cách | Tuýp 24 viên |
| Nhà sản xuất | DƯỢC PHẨM CỬU LONG |
| Số đăng ký | VD3-132-21 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Topralsin Pharimexco Paracetamol, Guaiphenesin, Natri benzoat, Oxomemazine. Thuốc điều trị triệu chứng ho khan, đặc biệt ho nhiều về đêm (ho do dị ứng và kích ứng)..
Chỉ định
- Điều trị triệu chứng ho khan, đặc biệt ho nhiều về đêm (ho do dị ứng và kích ứng).
Chống chỉ định
- Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân suy hô hấp, suy gan.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
- Nên điều trị ngắn hạn, trong vài ngày.
- Trẻ em: Dùng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
- Người lớn: uống 2 – 6 viên/ngày, chia làm 2 – 3 lần.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Tác dụng phụ
Oxomemazin:
- Thường gặp: Buồn ngủ. Tăng độ quánh chất tiết phế quản, khô miệng, táo bón, bí tiểu. Chóng mặt, ban đỏ.
- Hiếm gặp: Chán ăn, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy.
- Rất hiếm gặp: Loạn vận động muộn do sử dụng kéo dài thuốc kháng histamin thuộc nhóm phenothiazin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt, hiện tượng kích thích ở trẻ em và trẻ còn bú.
Guaifenesin:
- Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim (bao gồm rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu) ở những bệnh nhân nhạy cảm.
Paracetamol:
- Ít gặp: Ban. Buồn nôn, nôn. Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không dùng thuốc với zidovudin, levodopa, guanethidin và các chất cùng họ.
- Thận trọng khi dùng thuốc với muối, oxyd, và hydroxyd của Mg, Al, Ca.
- Một số phối hợp khác cũng cần lưu ý: Các thuốc hạ huyết áp, atropin và các chất có tác dụng atropinic, các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh
Quá liều và xử trí
Triệu chứng:
- Ở trẻ em: Hưng phấn với kích động, ảo giác, múa vờn, co giật. Đồng tử cố định và giãn ra, da mặt đỏ bừng và sốt cao. Sau cùng có thể xảy ra hôn mê nặng với trụy tim mạch, tử vong có thể xảy ra trong 2 đến 98 giờ.
- Ở người lớn: Trầm cảm và hôn mê có thể xảy ra trước giai đoạn kích động và co giật.
Xử trí:
- Điều trị triệu chứng, có thể trợ hô hấp, hô hấp nhân tạo, dùng thuốc chống co giật.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý
Cảnh báo và thận trọng
- Không uống rượu trong thời gian điều trị.
- Lưu ý người lái xe và người vận hành máy móc về nguy cơ buồn ngủ.
- Được khuyến cáo không sử dụng thuốc nầy ở trẻ dưới 1 tuổi vì có nguy cơ ngừng thở.
- Ở người già và người suy gan, liều khởi đầu phải giảm một nửa,sau đó điều chỉnh tùy theo sự dung nạp và nhu cầu.
- Trong những tháng đầu thai kỳ và thời kỳ cho con bú.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chưa có báo cáo an toàn về thuốc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. Nên không dùng cho phụ nữ có thai.
- Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định độ an toàn của thuốc dùng cho mẹ trong thời gian cho con bú. Nên không được dùng khi đang cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây chóng mặt và ngủ gật. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc diều khiển máy móc.
Ngày cập nhật: 26/12/2025
Số Lượng
Tạm tính12.000 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

