verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RX

Thuốc Tolura 40mg KRKA điều trị cao huyết áp 28 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtTelmisartan
Quy cáchHộp 4 vỉ x 7 viên
Nhà sản xuấtKRKA
Số đăng ký383110004824
Nước sản xuấtSlovenia
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng40 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Tolura 40mg KRKA chứa telmisartan, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB), được sử dụng để điều trị tăng huyết áp. Thuốc giúp làm giãn mạch, giảm sức cản mạch máu và hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Tolura cần được dùng đúng liều theo chỉ định của bác sĩ và theo dõi huyết áp định kỳ trong quá trình điều trị.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Telmisartan 40 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Tolura 40mg:

  • Cao huyết áp.
  • Điều trị cao huyết áp vô căn ở người lớn.
  • Phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch.
  • Giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch ở người lớn tuổi:
    • Những bệnh nhân bị xơ vữa mạch máu (tiền sử bệnh tim mạch vành, đột quỵ, bệnh lý mạch máu ngoại biên).
    • Bệnh tiểu đường loại 2 đã bị tổn thương cơ quan đích.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với telmisartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Tắc nghẽn đường mật.
  • Suy gan nặng.
  • Chống chỉ định dùng chung Tolura với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60mL/phút/1,73m2).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Tolura được uống mỗi ngày 1 lần với nước, có thể uống trước hoặc sau khi ăn.
  • Phải thận trọng trước khi sử dụng thuốc.
  • Telmisartan nên được giữ trong vỉ kín do đặc tính hút ẩm của viên. Trước khi uống mới lấy viên thuốc ra khỏi vỉ.

Liều dùng:

Điều trị cao huyết áp vô căn
  • Liều dùng khuyến cáo là 40 mg một lần/ngày. Có thể có hiệu quả với liều 20mg/ngày ở một số bệnh nhân. Có thể tăng liều telmisartan đến liều tối đa 80 mg một lần/ngày để đạt được huyết áp mục tiêu. Có thể dùng telmisartan phối hợp với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazide như hydrochlorothiazide và sự phối hợp này cho thấy hydrochlorothiazide có tác dụng hạ áp hiệp đồng với telmisartan. Khi cần tăng liều phải lưu ý tác dụng hạ áp tối đa thường đạt được sau 4 - 8 tuần bắt đầu điều trị.
Phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch
  • Liều khuyến cáo là 80 mg một lần/ngày. Chưa biết được liệu các liều thấp hơn 80 mg telmisartan có hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch.
  • Khuyến cáo nên theo dõi huyết áp khi bắt đầu điều trị với telmisartan để phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch, và nếu cần có thể điều chỉnh liều để đạt được huyết áp thấp hơn.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt Bệnh nhân suy thận
  • Kinh nghiệm còn hạn chế ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc chạy thận nhân tạo. Thông thường liều khởi đầu khuyến cáo là 20mg/ngày/lần.
  • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ và trung bình.
Bệnh nhân suy gan
  • Tolura chống chỉ định ở những bệnh nhân suy gan nặng.
  • Không nên dùng quá 40 mg một lần/ngày ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình.
Người cao tuổi
  • Không cần chỉnh liều.
Trẻ em và thiếu niên
  • Chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả của Tolura đối với việc sử dụng ở trẻ dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ

Tóm tắt dữ liệu an toàn
  • Những tác dụng phụ nghiêm trọng: sốc phản vệ, phù mạch hiếm khi xảy ra (1/10,000 ≤ ADR < 1/1,000), suy thận cấp.
  • Tần suất tác dụng ngoại ý được báo cáo với telmisartan (41,4%) là tương đương với giả dược (43,9%) trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng ở những bệnh nhân tăng huyết áp. Tần suất tác dụng ngoại ý không liên quan đến liều và không tương quan đến giới tính, tuổi hoặc chủng tộc của bệnh nhân. Dữ liệu an toàn của telmisartan trên những bệnh nhân được điều trị để phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch là tương đương ở những bệnh nhân tăng huyết áp.
  • Các tác dụng ngoại ý liệt kê dưới đây được ghi nhận từ các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng ở những bệnh nhân tăng huyết áp và từ các báo cáo hậu mãi. Liệt kê dưới đây cũng bao gồm các tác dụng ngoại ý nghiêm trọng và các tác dụng ngoại ý dẫn đến ngừng thuốc được báo cáo trong ba nghiên cứu lâm sàng dài hạn kéo dài 6 năm trên 21642 bệnh nhân điều trị với telmisartan để phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch.
Các tác dụng phụ được liệt kê dưới bảng sau:
  • Rất thường gặp (≥ 1/10)
  • Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
  • Không thường gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)
  • Hiếm (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)
  • Rất hiếm (< 1/10.000)
Các cơ quan bị rối loạn Thường gặp Không thường gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp
Bệnh truyền nhiễm và nhiễm ký sinh trùng. Nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm viêm bàng quang, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm viêm họng và viêm xoang. Nhiễm trùng kể cả gây tử vong.
Máu và rối loạn hệ bạch huyết Thiếu máu Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ thống miễn dịch Phản ứng phản vệ, quá mẫn
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Tăng kali huyết Hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường).
Rối loạn tâm thần Lo lắng, mất ngủ Trầm cảm
Rối loạn hệ thần kinh Ngất Tình trạng mơ màng
Rối loạn thị giác Rối loạn thị lực
Rối loạn tai và tiền đình Chóng mặt
Rối loạn tim Nhịp tim chậm Nhịp tim nhanh
Rối loạn mạch máu Huyết áp thấp, hạ huyết áp tư thế đứng
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất. Khó thở, ho Bệnh phổi kẽ
Rối loạn tiêu hóa Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa. Khô miệng, khó chịu dạ dày, nôn.
Rối loạn gan mật Bất thường chức năng gan/rối loạn gan
Da và các mô dưới da Ngứa, tăng tiết mồ hôi, phát ban. Phù mạch (có gây tử vong), chàm, ban đỏ, mày đay, phát ban do thuốc, phát ban gây độc trên da.
Cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết Đau lưng (ví dụ như đau thần kinh tọa), co thắt cơ, đau cơ. Đau khớp, đau vùng xa, đau gân (các triệu chứng giống viêm gân).
Rối loạn thận và tiết niệu Suy thận kể cả suy thận cấp.
Hệ sinh dục và các rối loạn về vú Đau ngực, suy nhược (ốm). Những triệu chứng giả cúm.
Xét nghiệm Tăng creatinine máu Giảm hemoglobin, tăng acid uric máu, tăng men gan, tăng creatine phosphokinase máu

Tương tác thuốc

Digoxin:
  • Khi sử dụng đồng thời telmisartan với digoxin, quan sát thấy nồng độ digoxin đỉnh trong huyết tương tăng trung bình là 49% và nồng độ đáy digoxin trong huyết tương tăng 20%, nên xem xét việc theo dõi nồng độ digoxin trong huyết tương.
  • Cũng như các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosterone, telmisartan có thể làm tăng kali máu. Nguy cơ cũng tăng cao khi sử dụng kết hợp với thuốc khác như muối thay thế chứa kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, các chất ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc chống viêm không có steroid (NSAIDs, bao gồm cả COX chọn lọc -2 chất ức chế), heparin, immunosuppressives (cyclosporin hoặc tacrolimus), và trimethoprim.
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kail hoặc thuốc bổ sung kali:
  • Telmisartan làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu chứa kali. Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali như: spironolactone, eplerenone, triamterene amiloride, thuốc bổ sung kali hoặc muối thay thế chứa kali có thể dẫn tới tăng kali huyết thanh. Nên theo dõi kali huyết thanh thường xuyên.
Lithium:
  • Sự gia tăng nồng độ lithium huyết thanh và độc tính có thể hồi phục được đã được ghi nhận khi dùng chung lithium với các chất ức chế men chuyển angiotensin. Nếu cần thiết sử dụng kết hợp, nên theo dõi nồng độ lithium huyết thanh.
Thận trọng khi sử dụng đồng thời Thuốc kháng viêm không steroid:
  • NSAIDs (như là ASA ở liều cho tác dụng kháng viêm, các thuốc ức chế COX-2 và các thuốc kháng viêm không steroid không chọn lọc) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của đối kháng thụ thể angiotensin II.
  • Ở một số bệnh nhân chức năng thận suy giảm (bệnh nhân bị mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận suy giảm), sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II với các tác nhân ức chế cyclo-oxygenase có khả năng gây suy thận cấp. Những bệnh nhân dùng đồng thời cả thuốc kháng viêm không steroid và tolura nên được bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận từ khi bắt đầu điều trị kết hợp.
  • Trong một nghiên cứu dùng kết hợp telmisartan và ramipril dẫn tới tăng 2,5 lần AUC(0 - 24) và Cmax của ramipril và ramiprilat. Chưa biết được liên quan lâm sàng của quan sát này.
Thuốc lợi tiểu (thiazide hoặc thuốc lợi tiểu quai):
  • Khi điều trị với thuốc lợi tiểu liều cao như furosemide (thuốc lợi tiểu quai) và hydrochlorothiazide (thiazide) có thể dẫn đến mất nước nặng và nguy cơ hạ huyết áp.
Các thuốc được cân nhắc sử dụng đồng thời Thuốc hạ huyết áp khác:
  • Hiệu quả hạ huyết áp của telmisartan có thể tăng lên nếu sử dụng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy các thuốc tác dụng trên hệ renin-angiotensin-aldosterone sử dụng chung với ACE-inhibitors, chẹn thụ thể angiotensin II, Aliskiren sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp).
  • Dựa vào đặc tính dược lý, các dược liệu sau có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của telmisartan: Baclofen, amifostine. Hạ huyết áp tư thế có thể nặng hơn nếu sử dụng thuốc cùng với rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ hoặc thuốc trầm cảm.
Corticosteroid:
  • Giảm tác dụng hạ huyết áp.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Thông tin về quá liều ở người còn hạn chế.
Triệu chứng:
  • Biểu hiện nổi bật nhất của quá liều telmisartan là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, chậm nhịp tim, chóng mặt, tăng creatinin huyết thanh, và suy thận cấp.
Cách xử trí:
  • Telmisartan không thể loại bỏ bằng thẩm phân máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Điều trị phụ thuộc vào thời gian uống thuốc và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Các biện pháp được đề nghị là gây nôn và/ hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thể hữu ích trong điều trị quá liều. Thường xuyên theo dõi chất điện giải và creatine trong huyết thanh. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt nằm ngửa và truyền dịch nước muối sinh lý nhanh chóng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Thai kỳ:
  • Không nên bắt đầu điều trị với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong thời kỳ mang thai.
  • Bệnh nhân nữ có kế hoạch mang thai nên chuyển sang các liệu pháp điều trị tăng huyết áp thay thế đã có dữ liệu an toàn thuốc được chứng minh sử dụng trong thai kỳ trừ khi việc tiếp tục sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II được cho là thật sự cần thiết.
  • Khi bệnh nhân được chẩn đoán là mang thai, ngay lập tức dừng điều trị với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và nếu cần nên bắt đầu với một trị liệu thay thế.
Suy gan:
  • Telmisartan được thải trừ chủ yếu qua mật. Sự thanh thải bị suy giảm ở những bệnh nhân bị bệnh lý tắc mật hay suy gan. Cần sử dụng Tolura thận trọng ở những bệnh nhân này.
Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận:
  • Tăng nguy cơ hạ huyết áp mạnh và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đến thận duy nhất còn chức năng được điều trị với những thuốc tác dụng trên hệ renin-angiotensin-aldosterone.
Suy thận và ghép thận:
  • Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinine huyết thanh khi dùng Tolura ở bệnh nhân bị suy chức năng thận. Không có kinh nghiệm sử dụng Tolura ở bệnh nhân mới ghép thận.
Mất thể tích nội mạch:
  • Hạ huyết áp triệu chứng đặc biệt sau liều dùng đầu tiên có thể xuất hiện ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri do điều trị lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Những tình trạng như vậy, đặc biệt trong giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri, cần được điều chỉnh trước khi sử dụng Tolura.
Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone:
  • Như là một hệ quả của việc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone, đã có báo cáo về việc thay đổi chức năng thận (kể cả suy thận cấp) ở những bệnh nhân nhạy cảm, đặc biệt khi dùng kết hợp với các thuốc có ảnh hưởng tới hệ này. Tolura có thể dùng cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác, tuy nhiên không khuyến cáo việc phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (ví dụ phối hợp thêm một thuốc ức chế men chuyển hoặc với một thuốc ức chế renin trực tiếp aliskiren với một thuốc ức chế thụ thể angiotensin II) và do vậy nên giới hạn cho các trường hợp được xác định cụ thể cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
  • Những bệnh lý khác có kích thích hệ thống renin-angiotensin-aldosterone ở bệnh nhân có chức năng thận và trương lực mạch phụ thuộc nhiều vào hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (ví dụ: bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận bao gồm cả hẹp động mạch thận), việc điều trị các thuốc có ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosterone sẽ gây hạ huyết áp cấp, tăng nitơ máu, thiểu niệu hoặc suy thận cấp (nhưng hiếm).
Tăng aldosteron nguyên phát:
  • Nói chung những bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát sẽ không đáp ứng với các thuốc trị tăng huyết áp tác động thông qua sự ức chế hệ thống renin-angiotensin. Do vậy không nên sử dụng tolura ở những bệnh nhân này.
Hẹp van hai lá và van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn:
  • Như các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt chú ý các bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá hay có cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Bệnh nhân tiểu đường được điều trị bằng insulin hoặc thuốc điều trị đái tháo đường:
  • Ở những bệnh nhân này hạ đường huyết có thể xảy ra khi điều trị telmisartan. Vì vậy, ở những bệnh nhân đái tháo đường việc theo dõi đường huyết nên được theo dõi và chẩn đoán thích hợp.
Tăng kali máu:
  • Khi điều trị cùng với các thuốc ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosterone có thể gây tăng kali máu, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận và/hoặc suy tim. Khuyến cáo theo dõi lượng kali huyết thanh ở bệnh nhân có nguy cơ.
  • Dựa trên kinh nghiệm sử dụng thuốc ảnh hưởng trên hệ rennin-angiotensin-aldosterone, việc dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối thay thế chứa kali hoặc những thuốc khác mà có thể làm tăng nồng độ kali (heparin...), có thể làm tăng kali huyết thanh do đó cần chú ý khi dùng chung các thuốc này với Tolura.
  • Sản phẩm này có chứa sorbitol. Do đó, không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp là bất dung nạp fructose.
Sự khác nhau về chủng tộc:
  • Qua những nghiên cứu về các thuốc ức chế men chuyển angiotensin cho thấy các thuốc ức chế thụ thể angiotensin bao gồm cả telmisartan rõ ràng cho tác dụng hạ huyết áp kém ở những người da đen so với những người có da màu khác, có thể do tỉ lệ cao người da đen tăng huyết áp có tình trạng renin thấp hơn.
Những chú ý khác:
  • Như mọi thuốc chống tăng huyết áp, sự giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có bệnh tim hoặc tim mạch do thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không khuyến cáo sử dụng các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trong ba tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định ở phụ nữ mang thai giai đoạn giữa và cuối thai kỳ.
  • Các nghiên cứu tiền lâm sàng sử dụng telmisartan không chỉ ra các ảnh hưởng gây quái thai, nhưng cho thấy độc tính cho thai nhi.
  • Đã biết sử dụng các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ gây độc cho thai nhi ở người (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa hộp sọ) và gây độc cho trẻ sơ sinh (suy thận, huyết áp thấp, tăng kali huyết).
  • Bệnh nhân nữ có dự định mang thai nên chuyển sang các liệu pháp điều trị tăng huyết áp khác đã có dữ liệu an toàn được chứng minh sử dụng trong thai kỳ trừ khi việc tiếp tục sử dụng các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được cân nhắc là thật sự cần thiết. Khi phụ nữ được chẩn đoán là mang thai, ngay lập tức dừng điều trị với các chất đối kháng thụ thể angiotensin II và nên bắt đầu với một trị liệu thay thế thích hợp.
  • Nếu có lỡ sử dụng các chất đối kháng thụ thể angiotensin II từ ba tháng giữa của thai kỳ, khuyến cáo nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ. Trẻ nhỏ của những bà mẹ điều trị với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II nên được theo dõi huyết áp thấp một cách chặt chẽ.
Thời kỳ cho con bú
  • Chống chỉ định Telmisartan ở phụ nữ đang cho con bú vì hiện chưa rõ liệu thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có sự bài tiết telmisartan vào sữa động vật mẹ.
Khả năng sinh sản
  • Chưa thực hiện các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên người.
  • Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không quan sát thấy ảnh hưởng nào của Tolura trên khả năng sinh sản ở cả nam giới và nữ giới.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên khi lái xe và vận hành máy móc nên lưu ý rằng tình trạng chóng mặt hoặc buồn ngủ có thể thỉnh thoảng xuất hiện khi đang sử dụng thuốc điều trị cao huyết áp.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
K

KRKA

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com