
Thuốc TNPSinlukast 10 mg Thành Nam điều trị hen suyễn 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Montelukast |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Thành Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
TNPSinlukast do Công ty Dược phẩm Thành Nam sản xuất, chứa hoạt chất Montelukast 10mg. Thuốc thuộc nhóm kháng thụ thể leukotriene, dùng để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức, và giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng cho người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Montelukast | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của TNPSinlukast 10mg:
- Điều trị hen suyễn như là liệu pháp bổ sung ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn dai dẳng từ nhẹ đến trung bình.
- Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa.
- Dự phòng bệnh hen suyễn, chủ yếu co thắt phế quản do tập thể dục gây ra.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với montelukast hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng theo đường uống. Thuốc được uống không phụ thuộc vào bữa ăn.
Liều dùng:
- Người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn, hoặc hen suyễn kết hợp viêm mũi dị ứng theo mùa: Uống 1 viên mỗi ngày, vào buổi tối.
Khuyến nghị chung:
- Nên tiếp tục uống montelukast ngay cả khi bệnh suyễn đang được kiểm soát, cũng như trong những giai đoạn hen nặng hơn. Không dùng montelukast chung với các sản phẩm có chứa hoạt chất tương tự với montelukast khác.
- Người cao tuổi, suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều.
- Người bị suy gan nặng: Không có dữ liệu.
- Không nên thay thế đột ngột montelukast bằng corticoid dạng hít.
- Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
Tác dụng phụ
- Tần suất sử dụng quy ước như sau: Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); Hiếm gặp(≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); Rất hiếm gặp (< 1/10.000); Chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
| Hệ Cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Rất thường gặp | Nhiễm trùng đường hô hấp trên. |
| Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết | Hiếm gặp | Tăng chứng xuất huyết. |
| Rối loạn chức năng miễn dịch | Ít gặp | Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ. |
| Rất hiếm gặp | Xâm nhập bạch cầu ái toan vào gan. | |
| Rối loạn tâm thần | Ít gặp | Cơn ác mộng, mất ngủ, mộng du, cáu gắt, lo lắng, bồn chồn, kích động, trầm cảm, chứng động kinh. |
| Hiếm gặp | Mất tập trung, suy giảm trí nhớ. | |
| Rất hiếm gặp | Ảo giác, mất phương hướng, có ý nghĩ và hành vi tự tử. | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Ít gặp | Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm / giảm cảm giác, co giật. |
| Rối loạn tim | Hiếm gặp | Đánh trống ngực. |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Ít gặp | Chứng đau thắt ngực. |
| Rất hiếm | Churg-Strauss (CSS), tăng bạch cầu ái toan ở phổi. | |
| Rối loạn dạ dày-ruột | Thường gặp | Tiêu chảy, buồn nôn, nôn. |
| Ít gặp | Khô miệng, chứng khó tiêu. | |
| Rối loạn gan mật | Thường gặp | Tăng transaminase huyết thanh (ALT, AST). |
| Rất hiếm gặp | Viêm gan. | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Thường gặp | Phát ban. |
| Ít gặp | Bầm tím, nổi mày đay, ngứa. | |
| Hiếm gặp | Phù mạch. | |
| Rất hiếm gặp | Hồng ban nút, hồng ban đa dạng. | |
| Rối loạn cơ xương khớp, mô liên kết và xương. | Ít gặp | Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút. |
| Rối loạn tổng quát | Thường gặp | Chứng sốt. |
| Ít gặp | Suy nhược / mệt mỏi, khó chịu, phù nề. |
Tương tác thuốc
- Montelukast được khuyến cáo không có tác dụng lâm sàng quan trọng đối với dược động học của các dược phẩm sau: Theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol / norethindron), terfenadin, digoxin và warfarin .
- Diện tích dưới đường cong (AUC) đối với montelukast đã bị giảm khoảng 40% ở những bệnh nhân dùng đồng thời với phenobarbital. Cần thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi phối hợp montelukast với phenytoin, phenobarbital và rifampicin.
- Montelukast được dự đoán sẽ không làm thay đổi rõ rệt sự chuyển hóa của các sản phẩm dược được chuyển hóa bởi enzym CYP2C8 (ví dụ như paclitaxel, rosiglitazon, và repaglinid).
Quá liều và xử trí
Làm gì khi quá liều?
- Trong các nghiên cứu hen mạn tính, montelukast đã được dùng với liều 200 mg / ngày cho bệnh nhân trong 22 tuần và trong các nghiên cứu ngắn hạn, lên đến 900 mg / ngày trong khoảng một tuần mà không có những phản ứng bất lợi quan trọng về mặt lâm sàng.
Triệu chứng:
- Không có phản ứng có hại trong phần lớn các báo cáo quá liều. Những triệu chứng quá liều bao gồm đau bụng, ngủ gà, khát, đau đầu, nôn mửa và chứng động kinh.
Cách xử trí:
- Không có thông tin cụ thể về điều trị quá liều với montelukast. Không biết montelukast có thể loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc hay thẩm tách máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân được khuyên không bao giờ sử dụng montelukast đường uống để điều trị các cơn hen suyễn cấp tính và giữ thuốc để chữa bệnh bình thường khi cần. Nếu xảy ra đợt tấn công cấp, cần phải sử dụng một chất chủ vận beta hoạt động ngắn hạn dạng hít.
- Không nên thay thế đột ngột montelukast bằng corticosteroid dạng hít hoặc uống.
- Trong những trường hợp hiếm hoi, bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chống hen suyễn bao gồm montelukast có thể xuất hiện chứng tăng bạch cầu ái toan toàn thân, đôi khi có các đặc điểm lâm sàng của viêm mạch máu phù hợp với hội chứng Churg-Strauss, một tình trạng thường được điều trị bằng corticosteroid toàn thân.
- Điều trị bằng montelukast không làm thay đổi tình trạng nhạy cảm của bệnh nhân hen suyễn đối với aspirin vì thế nên tránh dùng montelukast chung với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Cảnh báo đối với tá dược lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose không nên sử dụng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Montelukast có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú chỉ khi được coi là cần thiết rõ ràng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ nên tránh dùng cho người đang lái xe và người đang vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

