Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc TNPSinlukast 10 mg Thành Nam điều trị hen suyễn 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Hoạt chấtMontelukast
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Thành Nam
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

TNPSinlukast do Công ty Dược phẩm Thành Nam sản xuất, chứa hoạt chất Montelukast 10mg. Thuốc thuộc nhóm kháng thụ thể leukotriene, dùng để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức, và giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng cho người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Montelukast 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của TNPSinlukast 10mg:

  • Điều trị hen suyễn như là liệu pháp bổ sung ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn dai dẳng từ nhẹ đến trung bình.
  • Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa.
  • Dự phòng bệnh hen suyễn, chủ yếu co thắt phế quản do tập thể dục gây ra.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với montelukast hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng theo đường uống. Thuốc được uống không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng:

  • Người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn, hoặc hen suyễn kết hợp viêm mũi dị ứng theo mùa: Uống 1 viên mỗi ngày, vào buổi tối.

Khuyến nghị chung:

  • Nên tiếp tục uống montelukast ngay cả khi bệnh suyễn đang được kiểm soát, cũng như trong những giai đoạn hen nặng hơn. Không dùng montelukast chung với các sản phẩm có chứa hoạt chất tương tự với montelukast khác.
  • Người cao tuổi, suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều.
  • Người bị suy gan nặng: Không có dữ liệu.
  • Không nên thay thế đột ngột montelukast bằng corticoid dạng hít.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định.

Tác dụng phụ

  • Tần suất sử dụng quy ước như sau: Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); Hiếm gặp(≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); Rất hiếm gặp (< 1/10.000); Chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Hệ Cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng Rất thường gặp Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết Hiếm gặp Tăng chứng xuất huyết.
Rối loạn chức năng miễn dịch Ít gặp Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ.
Rất hiếm gặp Xâm nhập bạch cầu ái toan vào gan.
Rối loạn tâm thần Ít gặp Cơn ác mộng, mất ngủ, mộng du, cáu gắt, lo lắng, bồn chồn, kích động, trầm cảm, chứng động kinh.
Hiếm gặp Mất tập trung, suy giảm trí nhớ.
Rất hiếm gặp Ảo giác, mất phương hướng, có ý nghĩ và hành vi tự tử.
Rối loạn hệ thần kinh Ít gặp Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm / giảm cảm giác, co giật.
Rối loạn tim Hiếm gặp Đánh trống ngực.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Ít gặp Chứng đau thắt ngực.
Rất hiếm Churg-Strauss (CSS), tăng bạch cầu ái toan ở phổi.
Rối loạn dạ dày-ruột Thường gặp Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Ít gặp Khô miệng, chứng khó tiêu.
Rối loạn gan mật Thường gặp Tăng transaminase huyết thanh (ALT, AST).
Rất hiếm gặp Viêm gan.
Rối loạn da và mô dưới da Thường gặp Phát ban.
Ít gặp Bầm tím, nổi mày đay, ngứa.
Hiếm gặp Phù mạch.
Rất hiếm gặp Hồng ban nút, hồng ban đa dạng.
Rối loạn cơ xương khớp, mô liên kết và xương. Ít gặp Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút.
Rối loạn tổng quát Thường gặp Chứng sốt.
Ít gặp Suy nhược / mệt mỏi, khó chịu, phù nề.

Tương tác thuốc

  • Montelukast được khuyến cáo không có tác dụng lâm sàng quan trọng đối với dược động học của các dược phẩm sau: Theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol / norethindron), terfenadin, digoxin và warfarin .
  • Diện tích dưới đường cong (AUC) đối với montelukast đã bị giảm khoảng 40% ở những bệnh nhân dùng đồng thời với phenobarbital. Cần thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi phối hợp montelukast với phenytoin, phenobarbital và rifampicin.
  • Montelukast được dự đoán sẽ không làm thay đổi rõ rệt sự chuyển hóa của các sản phẩm dược được chuyển hóa bởi enzym CYP2C8 (ví dụ như paclitaxel, rosiglitazon, và repaglinid).

Quá liều và xử trí

Làm gì khi quá liều?

  • Trong các nghiên cứu hen mạn tính, montelukast đã được dùng với liều 200 mg / ngày cho bệnh nhân trong 22 tuần và trong các nghiên cứu ngắn hạn, lên đến 900 mg / ngày trong khoảng một tuần mà không có những phản ứng bất lợi quan trọng về mặt lâm sàng.

Triệu chứng:

  • Không có phản ứng có hại trong phần lớn các báo cáo quá liều. Những triệu chứng quá liều bao gồm đau bụng, ngủ gà, khát, đau đầu, nôn mửa và chứng động kinh.

Cách xử trí:

  • Không có thông tin cụ thể về điều trị quá liều với montelukast. Không biết montelukast có thể loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc hay thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân được khuyên không bao giờ sử dụng montelukast đường uống để điều trị các cơn hen suyễn cấp tính và giữ thuốc để chữa bệnh bình thường khi cần. Nếu xảy ra đợt tấn công cấp, cần phải sử dụng một chất chủ vận beta hoạt động ngắn hạn dạng hít.
  • Không nên thay thế đột ngột montelukast bằng corticosteroid dạng hít hoặc uống.
  • Trong những trường hợp hiếm hoi, bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chống hen suyễn bao gồm montelukast có thể xuất hiện chứng tăng bạch cầu ái toan toàn thân, đôi khi có các đặc điểm lâm sàng của viêm mạch máu phù hợp với hội chứng Churg-Strauss, một tình trạng thường được điều trị bằng corticosteroid toàn thân.
  • Điều trị bằng montelukast không làm thay đổi tình trạng nhạy cảm của bệnh nhân hen suyễn đối với aspirin vì thế nên tránh dùng montelukast chung với aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác.
  • Cảnh báo đối với tá dược lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose không nên sử dụng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Montelukast có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú chỉ khi được coi là cần thiết rõ ràng.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ nên tránh dùng cho người đang lái xe và người đang vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 18/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
TN

Thành Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.