Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

TNPBetasone (Betamethasone 0.5mg) Thành Nam lọ 500 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtBetamethasone
Quy cáchLọ 500 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Thành Nam
Số đăng ký893110423124
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng0.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Betamethasone 0.5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của TNPBetasone:

  • Hen phế quản, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, phản vệ, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống.
  • Viêm da, bệnh mô liên kết hỗn hợp (trừ xơ cứng bì toàn thân), viêm nút đa động mạch.
  • Các rối loạn viêm da bao gồm bệnh pemphigus thông thường, pemphigus có bọng nước và viêm da mủ hoại thư.
  • Hội chứng thận hư có thương tổn tối thiểu, viêm thận kẽ cấp tính.
  • Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, u hạt, thấp tim.
  • Thiếu máu tán huyết (bệnh tự miễn), bệnh bạch cầu cấp tính, u lymphô ác tính, đa u tủy xương, bệnh ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
  • Ức chế miễn dịch trong quá trình cấy ghép.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với betamethason hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Nhiễm khuẩn toàn thân, trừ khi sử dụng liệu pháp chống lây nhiễm chuyên biệt.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng:

Người lớn:
  • Liều dùng sẽ phụ thuộc vào bệnh, mức độ nghiêm trọng và đáp ứng lâm sàng.
  • Điều trị ngắn hạn: 2 - 3 mg mỗi ngày trong vài ngày đầu, sau đó giảm liều hàng ngày 0,25 - 0,5 mg mỗi hai đến năm ngày, tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh.
  • Viêm khớp dạng thấp: 0,5 mg - 2mg mỗi ngày. Đối với điều trị duy trì, nên dùng liều lượng thấp nhất có hiệu quả.
  • Các bệnh khác: 1,5 - 5 mg mỗi ngày trong vòng từ một đến ba tuần, sau đó giảm dần liều lượng đến liều tối thiểu có hiệu quả. Có thể cần liều lượng lớn hơn cho các bệnh mô liên kết hỗn hợp và viêm loét đại tràng.
Trẻ em:
  • Dùng theo tỷ lệ của liều người lớn (ví dụ: 75% ở 12 tuổi, 50% ở 7 tuổi và 25% ở 1 tuổi) nhưng lâm sàng phải theo cân nặng.

Cách dùng:

  • Dùng theo đường uống. Nên uống thuốc kèm với thức ăn.

Tác dụng phụ

  • Tỷ lệ tác dụng không mong muốn có thể dự đoán được, bao gồm ức chế tuyến dưới đồi- yên- thượng thận (HPA) tương quan hiệu lực tương đối của thuốc, liều lượng, thời gian dùng thuốc và thời gian điều trị.
  • Chưa rõ tần suất: Không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn.
Hệ Cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh Chưa rõ tần suất Tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn với sự ức chế các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng, nhiễm khuẩn cơ hội, tái phát bệnh lao tiềm ẩn.
Rối loạn nội tiết Chưa rõ tần suất Ức chế trục tuyến dưới đồi-yên-thượng thận (HPA), ức chế sự tăng trưởng ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên, kinh nguyệt không đều và vô kinh.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Chưa rõ tần suất Mặt tròn cushing, rậm lông, tăng cân, suy giảm dung nạp carbohydrat với nhu cầu gia tăng điều trị thuốc chống đái tháo đường.
Rối loạn tâm thần Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10) Bao gồm rối loạn tình cảm (kích động, hưng phấn, trầm cảm, thay đổi tâm trạng và có ý nghĩ tự tử), phản ứng loạn thần (hưng cảm, hoang tưởng, ảo giác và làm trầm trọng thêm tâm thần phân liệt), rối loạn hành vi, kích động, lo lắng, rối loạn giấc ngủ và rối loạn nhận thức bao gồm nhầm lẫn và mất trí nhớ đã được báo cáo.
Rối loạn mắt Chưa rõ tần suất Tăng áp lực nội nhãn, tăng nhãn áp, phù gai thị, chứng đục thủy tinh thể dưới bao sau, mỏng giác mạc hoặc củng mạc, làm trầm trọng hơn bệnh mắt do siêu vi hoặc bệnh nấm mắt.
Rối loạn tim Chưa rõ tần suất Vỡ cơ tim sau khi nhồi máu cơ tim gần đây.
Rối loạn tiêu hóa Chưa rõ tần suất Trướng bụng, loét thực quản, buồn nôn, khó tiêu, loét - thủng dạ dày và xuất huyết, viêm tụy cấp, nấm candida.
Rối loạn da và mô dưới da Chưa rõ tần suất Chậm hồi phục, teo da, vết thâm tím. Giãn mao mạch, rạn da, mụn trứng cá, hội chứng Stevens-Johnson.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Chưa rõ tần suất Loãng xương, gãy xương sống và xương dài. Hoại tử vô mạch xương, đứt gân, bệnh cơ gân.
Rối loạn khác Chưa rõ tần suất Quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ đã được báo cáo. Tăng bạch cầu. Thuyên tắc huyết khối. Khó chịu. Nấc cục.
Hội chứng và dấu hiệu ngừng thuốc
  • Việc giảm liều corticosteroid nhanh chóng sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy thượng thận cấp tính, hạ huyết áp và tử vong. “Hội chứng ngừng thuốc” cũng có thể xảy ra bao gồm; sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, đau ngứa da, nốt sần và sụt cân.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Steroid có thể làm giảm tác dụng của các thuốc kháng cholinesterase trong chứng nhược cơ nặng, chụp tia X quang túi mật và các thuốc chống viêm không steroid.
  • Rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, phenytoin, primidon, aminoglutethimid và ephedrin gia tăng sự chuyển hóa của corticosteroid; do đó hiệu quả điều trị corticosteroid có thể bị giảm.
  • Các tác dụng mong muốn của các thuốc hạ đường huyết (bao gồm insulin), thuốc chống tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu đối kháng với corticosteroid và tác dụng hạ kali của acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid và carbenoxolon gia tăng.
  • Tác dụng của thuốc chống đông máu coumarin có thể gia tăng khi dùng đồng thời với corticosteroid, nên giám sát chặt chẽ INR hoặc thời gian prothrombin (thời gian Quick) để tránh chảy máu tự phát.
  • Độ thanh thải của salicylat gia tăng bởi corticosteroid và sự ngừng dùng thuốc steroid có thể dẫn đến nhiễm độc salicylat.
  • Nguy cơ hạ kali máu tăng lên cùng với theophylin, thuốc chữa lành vết loét như carbenoxolon và thuốc chống nấm như amphotericin B.
  • Tăng độc tính có thể xảy ra nếu hạ kali máu xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc glycosid tim.
  • Ritonavir và thuốc ngừa thai uống có thể làm tăng nồng độ corticosteroid trong huyết tương.
  • Tác dụng của corticosteroid có thể giảm trong vòng 3 - 4 ngày sau khi dùng mifepriston.
  • Tác dụng thúc đẩy tăng trưởng của somatropin có thể bị ức chế bởi corticosteroid.
  • Sự gia tăng tỷ lệ chảy máu đường tiêu hóa có thể xảy ra nếu NSAIDS được dùng chung với corticosteroid.
  • Corticosteroid có thể đối kháng với tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ như vecuronium.
  • Dùng đồng thời corticosteroid với fluoroquinolon có thể làm tăng nguy cơ đứt gân.
  • Dùng đồng thời betamethason với quetiapin có thể làm tăng chuyển hóa quetiapin và tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng, cần phải cân nhắc dùng quetiapin liều cao hơn.
  • Phối hợp với các chất ức chế CYP3A, bao gồm các sản phẩm có chứa cobicistat, có thể có​​ nguy cơ tăng tác dụng phụ. Sự phối hợp nên tránh, trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ gia tăng các tác dụng phụ của corticosteroid, trong trường hợp này bệnh nhân cần được theo dõi các phản ứng phụ của corticosteroid toàn thân.
  • Corticosteroid có thể làm tăng sự chuyển hóa của tretinoin dẫn đến giảm mức độ của tretinoin.

Quá liều và xử trí

  • Một liều đơn corticosteroid quá liều có lẽ không gây các triệu chứng cấp. Tác dụng do tăng corticosteroid không xuất hiện sớm trừ khi dùng liều cao liên tiếp.
Triệu chứng:
  • Các tác dụng toàn thân do quá liều corticosteroid trường diễn bao gồm: Tác dụng giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng đường huyết, giảm tái tạo mô, tăng nguy cơ với nhiễm khuẩn, nhiễm nấm thứ phát, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.
Cách xử trí:
  • Trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý đến cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong khoảng thời gian tối thiểu và dùng một liều buổi sáng duy nhất hàng ngày, hoặc có thể uống một liều buổi sáng duy nhất cách ngày.
  • Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid ở những bệnh nhân đã bị nhồi máu cơ tim gần đây vì nguy cơ vỡ mạch cơ tim.
  • Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid ở bệnh nhân suy giáp hoặc nhược cơ.
  • Ức chế phản ứng viêm và chức năng miễn dịch làm tăng nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng đối với nhiễm khuẩn.
  • Bệnh đậu mùa, bệnh zona hoặc bệnh sởi.
  • Nên tránh tiếp xúc với người mắc bệnh thủy đậu, bệnh zona hoặc bệnh sởi vì khi mắc phải có thể bị trầm trọng. Nói với bác sĩ ngay lập tức nếu nghi ngờ có thể đã tiếp xúc với người bị bệnh thủy đậu, bệnh zona hoặc bệnh sởi. Tuy nhiên, không nên ngừng dùng thuốc, trừ khi có ý kiến của bác sĩ.
  • Không nên tiêm vắc-xin sống cho người bị suy giảm miễn dịch. Phản ứng kháng thể với các vắc-xin có thể bị giảm.
Ức chế tuyến thượng thận:
  • Teo tuyến thượng thận phát triển trong điều trị kéo dài và có thể tồn tại trong nhiều năm sau khi ngừng điều trị.
  • Ở những bệnh nhân đã dùng corticosteroid toàn thân cao hơn liều sinh lý (khoảng 1mg betamethason hoặc tương đương) trong hơn 3 tuần, không nên ngừng thuốc đột ngột. Cách giảm liều được thực hiện tùy thuộc phần lớn vào bệnh có khả năng tái phát khi dùng liều corticosteroid toàn thân giảm.
Ngừng thuốc:
  • Việc ngừng đột ngột corticosteroid toàn thân, mà đã dùng liên tục đến 3 tuần là thích hợp nếu xét thấy bệnh không có khả năng tái phát. Việc ngừng đột ngột ở liều 6mg betamethason mỗi ngày, hoặc tương đương trong 3 tuần không có khả năng dẫn đến sự ức chế trục HPA, ở đa số bệnh nhân. Trong nhóm bệnh nhân sau đây, việc ngừng dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân nên được xem xét sau đợt điều trị kéo dài 3 tuần hoặc ít hơn:
    • Bệnh nhân có những đợt điều trị lặp lại corticosteroid toàn thân, đặc biệt nếu dùng trên 3 tuần.
    • Khi một đợt điều trị ngắn hạn đã được kê toa trong vòng một năm sau khi ngừng điều trị dài hạn (nhiều tháng hoặc nhiều năm).
    • Bệnh nhân bị suy tuyến thượng thận do một nguyên nhân khác không phải do liệu pháp điều trị corticosteroid ngoại sinh.
    • Bệnh nhân dùng liều corticosteroid toàn thân lớn hơn 6mg betamethason mỗi ngày (hoặc tương đương).
    • Bệnh nhân dùng liều lặp lại vào buổi tối
  • Trong quá trình điều trị kéo dài bất kỳ bệnh gian phát, chấn thương hoặc thủ thuật phẫu thuật sẽ đòi hỏi sự gia tăng liều lượng tạm thời; nếu corticosteroid đã được ngừng lại sau khi điều trị kéo dài, họ có thể cần phải được tạm thời uống lại.
Đề phòng đặc biệt:
  • Chăm sóc đặc biệt và thường xuyên theo dõi việc sử dụng corticosteroid toàn thân ở các bệnh nhân sau:
    • Loãng xương (đặc biệt có nguy cơ ở phụ nữ sau mãn kinh).
    • Tăng huyết áp hoặc suy tim xung huyết.
    • Hiện có hoặc tiền sử có rối loạn tình cảm trầm trọng (đặc biệt là chứng rối loạn tâm thần do steroid trước đó).
    • Bệnh tiểu đường (hoặc tiền sử gia đình bị tiểu đường).
    • Tiền sử bị lao phổi. Tăng nhãn áp (hoặc tiền sử gia đình bị bệnh tăng nhãn áp).
    • Đau cơ do corticosteroid gây ra trước đó.
    • Suy gan - nồng độ corticosteroid trong máu có thể tăng (như với các thuốc khác được chuyển hóa ở gan).
    • Suy thận. Động kinh. Loét dạ dày.
Các vấn đề về tâm thần khi dùng Betamethason:
  • Những bệnh này có thể trở nên nghiêm trọng.
  • Thông thường bắt đầu trong vòng vài ngày hoặc vài tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc.
  • Có nhiều khả năng xảy ra ở liều cao.
  • Hầu hết những vấn đề này sẽ mất nếu liều giảm hoặc ngừng thuốc. Tuy nhiên, nếu có vấn đề xảy ra có thể cần điều trị.
  • Nói chuyện với bác sĩ nếu thấy bất kỳ dấu hiệu của các vấn đề về tâm thần. Đặc biệt quan trọng nếu người bệnh đang chán nản hoặc có ý nghĩ tự sát. Trong một vài trường hợp, vấn đề tâm thần đã xảy ra khi người bệnh đang giảm liều hoặc ngừng thuốc.
Trẻ em:
  • Corticosteroid gây chậm tăng trưởng liên quan đến liều ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên, có thể không hồi phục được. Việc điều trị nên được giới hạn ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất. Để giảm thiểu sự ức chế trục HPA và sự chậm tăng trưởng, nên xem xét dùng một liều duy nhất cách ngày.
Người cao tuổi:
  • Tác dụng phụ thường gặp của corticosteroid toàn thân có thể liên quan đến hậu quả nghiêm trọng hơn ở tuổi già, đặc biệt là chứng loãng xương, cao huyết áp, hạ kali máu, tiểu đường, dễ bị nhiễm khuẩn và làm mỏng da. Giám sát lâm sàng cẩn thận để tránh phản ứng nguy hiểm đến tính mạng.
Lactose: 
  • Thuốc này có chứa lactose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 10/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
TN

Thành Nam

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.