
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Tizanad 2mg (Tizanidin 2mg) Nadyphar 10 vỉ x 10 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giãn cơ |
| Hoạt chất | Tizanidin |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Nadyphar |
| Số đăng ký | 893110041623 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 2 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Tizanidin | 2 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Tizanad 2mg:
- Điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng rải rác hoặc tổn thương tủy sống, co cơ hoặc giật rung. Đau do co cơ.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Suy gan nặng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn: Điều trị co cứng cơ:
- Liều khởi đầu 2 mg/lần/ngày. Sau đó tùy theo đáp ứng của người bệnh, liều có thể tăng mỗi lần 2 mg, cách nhau 3 - 4 ngày/1 lần tăng, thường tới 24 mg/ngày, chia làm 3 - 4 lần. Liều tối đa 36 mg /ngày.
Điều trị đau do co cơ:
- Uống 2 - 4 mg /lần, ngày 3 lần.
Trường hợp suy thận độ thanh thải creatine < 25ml/phút:
- Liều khởi đầu 2mg/lần/ngày. Sau đó tăng dần liều cho tới tác dụng mong muốn, mỗi lần tăng không quá 2mg, nên tăng chậm liều 1 lần/ngày trước khi tăng số lần uống trong ngày. Giám sát chức năng thận.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Khô miệng, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
- Nhược cơ, đau lưng.
- Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, trầm cảm, lo lắng, ảo giác.
- Phát ban, loét da.
- Sốt.
Ít gặp:
- Hạ huyết áp thế đứng, giãn mạch, đau nửa đầu, loạn nhịp tim, ngất.
- Khó nuốt, sỏi mật, đầy hơi, viêm gan, chảy máu tiêu hóa.
- Tăng cholesterol máu, thiếu máu.
- Phù, giảm hoạt động của tuyến giáp, sụt cân.
- Gãy xương bệnh lý, viêm khớp.
- Run, dễ xúc động, co giật, viêm dây thần kinh ngoại vi.
- Viêm xoang.
- Viêm phế quản.
- Ngứa, nổi mụn.
Hiếm gặp:
- Nhồi máu cơ tim.
- Suy vỏ thượng thận.
- Mất trí nhớ, liệt nửa người.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Các thuốc gây hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu làm hạ huyết áp.
- Thuốc ức chế β-adrenergic và digoxin gây nguy cơ hạ huyết áp và chậm nhịp tim.
- Thuốc uống tránh thai, rượu: Làm tăng tác dụng không mong muốn của tizanidin, ngoài ra tizanidin và rượu hợp đồng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
- Phenytoin: Tizanidin làm tăng nồng độ của phenytoin trong huyết thanh, nên theo dõi phenytoin để hiệu chỉnh liều nếu cần.
- Acetaminophen: Kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh của acetaminophen 16 phút.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Quá liều tizanidin có thể gây buồn nôn, nôn, tụt huyết áp, hoa mắt, co đồng tử, hôn mê và đặc biệt là biểu hiện suy hô hấp.
Cách xử trí:
- Sử dụng các biện pháp điều trị ngộ độc chung để thải trừ thuốc như rửa dạ dày, dùng than hoạt và thuốc lợi tiểu như furosemid, manitol. Đồng thời sử dụng các biện pháp hỗ trợ hô hấp, tim mạch, cân bằng nước và điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân tim mạch và huyết áp: Thuốc làm kéo dài khoảng QT, gây chậm nhịp tim.
- Tizanidin và các thuốc chủ vận α2-adrenergic có thể gây hạ huyết áp (phụ thuộc vào liều dùng và xuất hiện sau khi dùng đơn liều ≥ 2mg). Thay đổi tư thế đột ngột có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
- Người suy giảm chức năng gan: Tizanidin có thể gây thương tổn gan, cần theo dõi amino transferase huyết thanh trong 6 tháng đầu dùng thuốc (tháng 1, 3,6) và sau đó theo dõi định kỳ.
- Người suy thận: Vì làm độ thanh thải của thuốc giảm hơn 50%.
- Sử dụng thuốc thận trọng đối với: Người cao tuổi, trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Tizanidin chưa được nghiên cứu trên người mang thai. Chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
- Chưa xác định được tizanidin có qua sữa mẹ hay không. Tizanidin tan được trong lipid vì vậy có khả năng thuốc qua được sữa mẹ. Chỉ dùng thuốc cho người nuôi con bú khi đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng với người lái xe, vận hành máy móc: Vì tác dụng an thần, gây buồn ngủ.
Ngày cập nhật: 12/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
