verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Tiphapred M 16 Tipharco chống viêm 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng viêm
Hoạt chấtMethylprednisolone
Quy cáchChai 100 viên
Nhà sản xuấtTIPHARCO
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng16 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Tiphapred M 16 của Tipharco là thuốc chứa hoạt chất chính Methylprednisolon 16mg, thuộc nhóm corticoid có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch mạnh

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Methylprednisolone 16 mg

Chỉ định

Methylprednisolon có tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch:
  • Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch.
  • Viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế ứng nặng gồm cả phản vệ.
  • Ung thư: bệnh leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt.
  • Điều trị trong hội chứng thận hư nguyên phát.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc.
  • Nhiễm khuẩn nặng trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
  • Đang dùng vaccin virus sống.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn: 
  • Khởi đầu từ 4 – 48 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh;
  • Bệnh xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, tiếp theo 64 mg, 2 ngày 1 lần x 1 tháng.
  • Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu 4 - 6 mg/ngày. Đợt cấp tính, 16 - 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
  • Bệnh thấp nặng: 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng một liều duy nhất hàng ngày.
  • Cơn hen cấp tính: 32 - 48 mg/ngày, trong 5 ngày. Khi khỏi cơn cấp, methylprednisolon được giảm dần nhanh.
  • Viêm loét đại tràng mạn tính: Bệnh nhẹ: thụt giữ 80 mg, đợt cấp nặng: uống 8 - 24 mg/ngày.
  • Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt đầu 0,8 - 1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6 - 8 tuần.
  • Thiếu máu tan huyết do miễn dịch: Uống 64 mg/ngày, trong 3 ngày, phải điều trị ít nhất trong 6 - 8 tuần.
  • Bệnh sarcoid: 0,8 mg/kg/ngày làm thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 8 mg/ngày.
Trẻ em: 
  • Suy vỏ thượng thận 0,117 mg/kg chia 3 lần.
  • Các chỉ định khác 0,417 – 1,67 mg/kg chia 3 hoặc 4 lần.

Tác dụng phụ

Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng methylprednisolon liều cao và kéo dài.
  • Thường gặp: mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động, tăng ngon miệng, khó tiêu, rậm lông, đái tháo đường, đau khớp, đục thủy tinh thể, glôcôm, chảy máu cam.
  • Ít gặp: chóng mặt, cơn co giật, nhức đầu, mê sảng, ảo giác, phù, tăng huyết áp, tăng sắc tố mô, hội chứng cushing, chậm lớn, giữ natri và nước, tăng glucose huyết, loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy, yếu cơ, loãng xương, phản ứng quá mẫn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, và là cơ chất của enzyme CYP 3A4, do đó sử dụng đồng thời các barbiturat, carbamazepin, phenytoin, primidose hoặc rifampicin có thể làm tăng sự chuyển hóa và làm giảm tác dụng toàn thân của thuốc. Ngược lại, thuốc tránh thai đường uống hoặc ritonavir có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu mất kali như thiazid hoặc furosemid có thể làm mất kali quá mức. Ngoài ra thuốc còn làm tăng nguy cơ hạ kali huyết khi điều trị đồng thời amphotericin B hoặc thuốc giãn phế quản với xanthines hoặc các chất chủ vận beta2.
  • Dùng đồng thời thuộc với NSAIDS có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và loét.
  • Sử dụng methylprednisolon có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, thuốc trị đái tháo đường và thuốc hạ huyết áp.
  • Thuốc có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của salicylat và có thể làm giảm tác dụng của kháng cholinesterases trong bệnh nhược cơ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân), và loãng xương (toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng glucocorticoid dài hạn.
  • Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên một lần dùng thuốc, có thể uống nếu thấy khó chịu, không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng dùng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, nên dùng với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Thận trọng với người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
  • Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
  • Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.
  • Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp là không dung nạp được galactose, thiếu men lactase hoặc khó hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc này chứa tinh bột mì. Tinh bột mì có thể chứa gluten nhưng chỉ với một lượng rất nhỏ, do đó để coi là an toàn cho bệnh nhân mắc bệnh coeliac, bệnh nhân dị ứng với tinh bột mì (khác với bệnh coeliac) không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Dùng kéo dài corticosteroid toàn thân cho người mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Chỉ nên sử dụng corticosteroid ở người mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
  • Không chống chỉ định corticosteroid đối với người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây buồn ngủ, nên dùng được cho người vận hành máy móc, tàu xe.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 17/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
T

Tipharco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com