Logo
RX

Tiphanicef 125 (Cefdinir 125 mg) Tipharco 10 gói x 1.5g

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefdinir
Quy cáchHộp 10 gói x 1.5g
Nhà sản xuấtTIPHARCO
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếThuốc bột pha hỗn dịch uống
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng125 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Tiphanicef 125 do Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco sản xuất đóng gói dưới dạng hộp 10 gói thuốc bột uống. Thành phần chính là Cefdinir 125mg (kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3), dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ và vừa do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, thường dùng cho trẻ em hoặc người khó nuốt viên nén.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefdinir 125 mg

Chỉ định

Điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và vừa do các vi khuẩn còn nhạy cảm gây ra. Người lớn và thanh thiếu niên:

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang cấp tính.
  • Viêm họng và viêm amiđan.
  • Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da không biến chứng.

Trẻ em:

  • Viêm tai giữa cấp.
  • Viêm họng và viêm amiđan.
  • Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da không biến chứng.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định ở người dị ứng với penicillin.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn và ít nhất 2 giờ trước hay sau khi dùng các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm chứa sắt.

Liều dùng:

  • Thời gian điều trị từ 5 - 10 ngày tùy trường hợp, có thể dùng 1 lần/ngày hay chia 2 lần/ngày.

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

  • 300mg x 2 lần/ngày hay 600mg x 1 lần/ngày. Tổng liều là 600mg cho các loại nhiễm trùng.

Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi:

  • 7mg/kg x 2 lần/ngày hoặc 14 mg/kg/ngày.

Điều chỉnh liều lượng khuyến cáo ở những bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 30 ml/phút):

  • Người lớn: 300mg mỗi ngày một lần nếu ClCr < 30 ml/phút.
  • Trẻ em: 7 mg/kg (tối đa 300mg) mỗi ngày một lần nếu ClCr < 30 ml/phút.
  • Bệnh nhân chạy thận nhân tạo trong thời gian dài: liều khuyến nghị ban đầu là 300mg mỗi 48 giờ ở người lớn và 7 mg/kg (tối đa 300mg) mỗi 48 giờ ở trẻ em. Liều bổ sung (300mg ở người lớn hoặc 7 mg/kg ở trẻ em) ở cuối mỗi khoảng thời gian chạy thận.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ do cefdinir thường nhẹ bao gồm:

  • Hiếm khi: tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, nổi mẩn, viêm âm đạo.
  • Rất hiếm: khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa, biếng ăn, táo bón, phân khác thường, suy nhược, chóng mặt, mất ngủ, ngứa ngáy, ngủ gà.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc trung hòa acid dịch vị có chứa nhôm hay magnesium và chế phẩm có chứa sắt làm giảm hấp thu cefdinir. Nên dùng các thuốc này 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống Cefdinir.
  • Probenecid: giống các kháng sinh β-lactam khác, dùng đồng thời với probenecid dẫn đến sự ức chế bài tiết Cefdinir qua thận.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi dùng quá liều của các kháng sinh họ beta-lactam đã được biết đến như: buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật. Lọc máu có thể loại trừ cefdinir ra khỏi cơ thể, đặc biệt trong trường hợp có suy chức năng thận.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, việc điều trị lâu ngày với cefdinir có thể gây phát sinh các vi khuẩn đề kháng thuốc, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có hiện tượng tái nhiễm trong lúc điều trị cần phải đổi sang kháng sinh khác thích hợp.
  • Cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.
  • Người có nguy cơ dị ứng và phản ứng phản vệ.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chưa có nghiên cứu cụ thể trên phụ nữ mang thai và cho con bú, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không thấy có báo cáo về tác động ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái tàu xe hay vận hành máy móc trong các tài liệu tham khảo được.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 15/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
T

Tipharco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.