Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Tiphadocef 100 (Cefpodoxime 100 mg) Tipharco 20 gói x 3g

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefpodoxime
Quy cáchHộp 20 gói x 3g
Nhà sản xuấtTIPHARCO
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếThuốc bột pha hỗn dịch uống
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Tiphadocef 100 Agimexpharm có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng, đường hô hấp ở mức độ nhẹ và vừa,...

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefpodoxime 100 mg

Chỉ định

  • Nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn.
  • Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng mức độ nhẹ và vừa.
  • Điều trị bệnh lậu cấp, chưa có biến chứng ở nội mạc cổ tử cung, hoặc hậu môn trực tràng ở phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ và vừa.

Chống chỉ định

  • Người dị ứng với cephalosporin hoặc khác của thuốc.
  • Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Nên uống thuốc cùng thức ăn để tăng sự hấp thu của thuốc qua đường tiêu hóa.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới thể nhẹ đến vừa: 200 mg/lần x 2 lần/ngày x 10 – 14 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ đến vừa: 100 mg/lần x 2 lân/ngày x 5 – 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm chưa biến chứng: 400 mg/lần x 2 lần/ngày x 7 - 14 ngày.
  • Điều trị bệnh lậu chưa biến chứng: liều duy nhất 200 mg, tiếp theo là điều trị bằng Doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.

Trẻ em:

  • Trẻ dưới 15 ngày tuổi: không nên dùng.
  • Trẻ từ 15 ngày – 5 tháng: 8mg/kg/ngày, chia 2 lần.

Trẻ từ 5 tháng – 12 tuổi:

  • Điều trị viêm tai giữa cấp: 10 mg/kg/ngày (tối đa 400mg), 1 lần/ngày hoặc chia 2 lần x 10 ngày.
  • Điều trị viêm phế quản, viêm amidan: 5mg/kg (tối đa 100mg) x 2 lần/ngày x 5 – 10 ngày.

Người suy thận:

  • Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải Creatinin ít hơn 30 ml/phút, và không thấm tách máu, uống liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ một lần.
  • Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu, phát ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Ít gặp: phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ. Ban đỏ đa dạng. Rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời
  • Hiếm gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu. Viêm thận kẽ có hồi phục. Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lân, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Hấp thu cefpodoxim giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng cefpodoxim cùng với chất chống acid.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Quá liều đối với Cefpodoxim chưa được báo cáo. Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm có buồn nôn, nôn, đau thượng vị và đi tiêu chảy.
  • Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ Cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
  • Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicillin, thiểu năng thận và người có thai hoặc đang cho con bú.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng Cefpodoxim trong thời gian mang thai. Tuy vậy các Cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

  • Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có Cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây buồn ngủ nên dùng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 15/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
T

Tipharco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.