Logo
RX

Thuốc Tinidazol 500 mg Bidiphar điều trị nhiễm khuẩn 20 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtTinidazole
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtBidiphar
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng500 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Tinidazol 500mg Bidiphar là thuốc kháng sinh thuộc nhóm nitroimidazole, đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên (tổng cộng 20 viên), do Công ty cổ phần Dược-Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) sản xuất. Thuốc dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí và ký sinh trùng

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Tinidazole 500 mg

Chỉ định

Tinidazol thường phối hợp với các kháng sinh khác trong các trường hợp nhiễm khuẩn hỗn hợp. Dự phòng:

  • Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt các nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa.

Điều trị:

  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật.
  • Nhiễm khuẩn da và các mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi.
  • Viêm âm đạo không đặc hiệu.
  • Viêm loét lợi cấp.
  • NhiễmTrichomonas sinh dục tiết niệu cả nam và nữ.
  • Nhiễm Giardia.
  • Nhiễm amip ruột.
  • Amip cư trú ở gan.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với tinidazol hoặc các dẫn chất nitroimidazol khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Ba tháng đầu của thai kỳ; người mẹ đang cho con bú.
  • Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Tinidazol dùng đường uống.
  • Muốn thuốc hấp thu nhanh, nên uống thuốc 2 giờ sau bữa ăn.
  • Người bệnh cần được dặn uống nhiều nước và không uống thuốc chống toan dạ dày trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc.

Liều dùng

  • Với đa số nhiễm khuẩn, việc điều trị cần tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi người bệnh không còn triệu chứng. Thời gian điều trị thường là 1 – 2 tuần, nhưng với các nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng, có thể phải điều trị dài ngày hơn.
  • Điều trị Ciprofloxacin có thể cần phải tiếp tục trong 4 – 6 tuần hoặc lâu hơn trong các nhiễm khuẩn xương và khớp. Tiêu chảy nhiễm khuẩn thường điều trị trong 3 – 7 ngày hoặc có thể ngắn hơn.
Chỉ định dùng Liều lượng cho 24 giờ
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới 100 mg x 2 lần
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên 250 – 500 mg x 2 lần
Lậu không có biến chứng 500 mg, liều duy nhất
Viêm tuyến tiền liệt mạn tính 500 mg x 2 lần
Nhiễm khuẩn ở da, mô mềm, xương 500 – 700 mg x 2 lần
Viêm ruột nhiễm khuẩn nặng:  
Liều điều trị: 500 mg x 2 lần
Liều dự phòng: 500 mg x 1 lần
Phòng các bệnh do não mô cầu:  Dùng liều duy nhất
Người lớn và trẻ em trên 20kg 500 mg
Trẻ em dưới 20kg 250 mg hoặc 20 mg/kg,
Phòng nhiễm khuẩn Gram âm ở người bệnh bị suy giảm miễn dịch 250 – 500 mg x 2 lần
Nhiễm khuẩn bệnh viện nặng, nhiễm khuẩn huyết, điều trị nhiễm khuẩn ở người bị bệnh suy giảm miễn dịch 500- 750 mg x 2 lần
  • Trẻ em và trẻ vị thành niên: Uống 7,5 x 15 mg/ kg/ ngày, chia 2 – 3 lần.

Tác dụng phụ

Có khoảng 3% người bệnh được điều trị gặp ADR. Thường gặp, ADR> 1/100

  • Tuần hoàn: Viêm tĩnh mạch huyết khối, đánh trống ngực, đau nơi tiêm.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ăn không ngon, đau bụng, khó chịu thượng vị, đầy hơi, khó tiêu, táo bón, thay đổi vị giác nhất thời.
  • Hô hấp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
  • Toàn thân: Chóng mặt, nhức đầu, khó ở, suy nhược.
  • Tiết niệu-sinh dục: Khó tiểu tiện, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm âm đạo nhiễm Candida, đa kinh, đau âm đạo, âm đạo có mùi, đau chậu hông.
  • Da: Ban da.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tiêu hóa: Ỉa chảy.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Thần kinh: Ngủ gà, động kinh co giật.
  • Toàn thân: Dị ứng, sốt, phản ứng thuốc (bất tỉnh, buồn nôn, hạ huyết áp, mệt).
  • Máu: Giảm bạch cầu có hồi phục.
  • Tiêu hóa: Viêm miệng.
  • Da: Ngứa, phát ban da.
  • Cơ xương: Đau khớp.
  • Thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên (tê và dị cảm ở chi), lú lẫn.
  • Tiết niệu: Nước tiểu sẫm.
  • Gan: Viêm gan.

Chú ý: Có nguy cơ xảy ra các phản ứng giống disulfiram nếu người bệnh uống rượu khi điều trị. Thỉnh thoảng cũng có phản ứng dị ứng hỗn hợp như nổi ban, mày đay kèm theo sốt và đau các khớp. Một số ít trường hợp bị mất điều hòa và co giật cũng đã được thông báo. Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Ngừng điều trị nếu thấy các dấu hiệu thần kinh bất thường.
  • Điều trị các phản ứng giống như của disulfiram chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Mặc dù hầu hết các phản ứng này thường tự hết và không có nguy cơ đe dọa tính mạng, nhưng nên điều trị tại nơi có sẵn các phương tiện và thuốc cấp cứu; vì loạn nhịp và hạ huyết áp nặng đôi khi xảy ra.
  • Có thể dùng oxygen hoặc hỗn hợp 95% oxygen và 5% carbon dioxyd để hỗ trợ hô hấp. Có thể xử lý các phản ứng nặng giống như trường hợp sốc. Có thể dùng các dung dịch điện giải hoặc huyết tương để duy trì tuần hoàn.

Tương tác thuốc

Tinidazol làm tăng nồng độ và tăng độc tính của các thuốc fluorouracil (giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, viêm miệng), lithi hydroxyd (yếu, run, khát nhiều, lú lẫn).

  • Tinidazol bị giảm nồng độ trong huyết tương và làm tăng độc tính của các thuốc phenytoin natri, fosphenytoin natri.
  • Tinidazol làm tăng nồng độ của các thuốc cyclosporin, tacrolimus.
  • Tinidazol bị tăng nồng độ bởi các thuốc cimetidin, ketoconazol.
  • Tinidazol và ethanol có thể gây tăng độc tính (đỏ bừng, nhức đầu, co cứng cơ bụng, buồn nôn, hoặc nôn).
  • Tinidazol và disulfiram có thể làm tăng độc tính hệ thần kinh trung ương (các triệu chứng tâm thần, lú lẫn).
  • Tinidazol bị giảm nồng độ trong huyết tương bởi các thuốc phenobarbital, rifampin.
  • Tinidazol bị giảm tác dụng bởi cholestyramin.
  • Thời gian prothrombin bị kéo dài khi dùng đồng thời tinidazol với các thuốc acenocoumarol, anisindion, dicumarol, phenindion, phenprocoumon, warfarin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Hiện chưa tìm thấy trong các tài liệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Chưa có báo cáo.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Tinidazol qua hàng rào nhau thai và vào tuần hoàn thai nhi, do đó chống chỉ định dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu.
  • Chưa có bằng chứng tinidazol ảnh hưởng có hại trong giai đoạn sau của thai kỳ, nhưng cần phải cân nhắc giữa lợi ích của dùng thuốc với những khả năng gây hại cho bào thai và người mẹ ở ba tháng thứ hai và thứ ba của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
  • Tinidazol bài tiết qua sữa mẹ.
  • Không nên dùng cho người mẹ đang cho con bú, hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có cảnh báo đặc biệt. Tuy nhiên, các loại thuốc có cấu trúc hóa học nitroimidazol tương tự có liên quan đến các rối loạn thần kinh khác nhau như hoa mắt, chóng mặt, mất điều hòa, đau thần kinh ngoại vi (dị cảm, rối loạn cảm giác, giảm cảm giác) và hiếm gặp co giật.
  • Nếu có bất kỳ dấu hiệu thần kinh bất thường xuất hiện trong khi dùng thuốc, nên ngưng thuốc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 20/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
B

Bidiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.