

Thuốc nhỏ mắt Ganfort Allergan điều trị Glaucoma góc mở 3ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc nhỏ mắt |
| Hoạt chất | Bimatoprost/Timolol |
| Quy cách | Chai 3ml |
| Nhà sản xuất | Allergan |
| Số đăng ký | 539110019923 |
| Nước sản xuất | Ireland |
| Dạng bào chế | Dung dịch nhỏ mắt |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.3 mg / 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Ganfort được sản xuất bởi Công ty Allergan Pharmaceuticals(Pty) Ltd – Nam Phi, có thành phần chính là bimatoprost và timolol. Thuốc Ganfort được chỉ định trong điều trị glaucoma góc mở hoặc tăng nhãn áp không đáp ứng đầy đủ với thuốc chẹn beta hoặc chất tương tự prostaglandin dùng tại chỗ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Bimatoprost/Timolol | 0.3 mg / 5 mg |
Chỉ định
- Glaucoma góc mở hoặc tăng nhãn áp không đáp ứng đầy đủ với thuốc chẹn beta hoặc chất tương tự prostaglandin dùng tại chỗ.
Chống chỉ định
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Bệnh đường hô hấp tái hoạt bao gồm hen phế quản hoặc tiền sử hen phế quản, COPD mãn tính nặng.
Nhịp tim chậm xoang, hội chứng nút xoang bệnh lý, block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ II - III không được kiểm soát bằng máy tạo nhịp, suy tim rõ, sốc do tim.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng nhỏ mắt.
Liều dùng
Nhỏ tối đa 1 giọt vào mắt bệnh, 1 lần/ngày vào buổi sáng hoặc tối, nên cùng thời điểm mỗi ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Ganfort, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
- Xung huyết kết mạc, phát triển lông mi.
- Viêm giác mạc dạng chấm nông, xước giác mạc, cảm giác nóng, ngứa mắt, cảm giác đau nhức ở mắt, cảm giác có dị vật, khô mắt, ban đỏ ở mí mắt, đau mắt, sợ ánh sáng, tiết dịch mắt, rối loạn thị giác, ngứa mí mắt.
- Nhiễm sắc tố bờ mi.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Thuốc chẹn beta - adrenergic đường toàn thân: Tác dụng cộng gộp chẹn beta.
Thuốc chẹn kênh calci đường uống, guanethidin, thuốc chống loạn nhịp, digitalis glycosid, thuốc có tác dụng giống phó giao cảm và thuốc chống tăng huyết áp khác: Tác dụng cộng thêm dẫn đến hạ huyết áp hoặc nhịp tim chậm rõ rệt.
Thuốc ức chế CYP2D6: Tác dụng chẹn beta toàn thân mạnh thêm.
Quá liều và xử trí
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bảo quản
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 25°C.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Bệnh nhân suy gan/thận.
Bệnh nhân bị viêm nội nhãn hoạt động (tình trạng viêm có thể trầm trọng hơn).
Bệnh nhân không có thủy tinh thể.
Bệnh nhân có thủy tinh thể nhân tạo với bao sau thủy tinh thể bị rách.
Bệnh nhân đã biết có yếu tố nguy cơ về phù hoàng điểm.
Bệnh nhân đang có tiền sử bệnh tim mạch và hạ huyết áp, bị block tim độ 1.
Bệnh nhân bị rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng (hiện tượng Raynaud).
Bệnh nhân bị COPD nhẹ - trung bình, bị hạ đường huyết tự phát hoặc đái tháo đường (thuốc có thể che lấp các dấu hiệu và triệu chứng hạ đường huyết cấp).
Bệnh nhân mắc bệnh giác mạc (thuốc gây khô mắt).
Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở bệnh nhi.
Khả năng thuốc gây tăng sắc tố màu nâu ở mống mắt có thể là vĩnh viễn, có thể che lấp các dấu hiệu cường giáp, gây bong màng mạch sau thủ thuật lọc.
Thuốc có thể làm giảm nhịp tim nhanh bù trừ và tăng nguy cơ hạ huyết áp khi sử dụng kết hợp thuốc gây mê.
Tránh thuốc chảy trên má hoặc những vùng da khác.
Tháo kính sát tròng trước khi nhỏ thuốc và chờ ít nhất 15 phút sau khi nhỏ mới mang lại.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này. Chỉ dùng nếu lợi ích cao hơn nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

