
Thazolxen 10 (Mometason furoat 10 mg) Hadiphar 1 Tuýp x 10g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc da liễu |
| Hoạt chất | Mometason furoat |
| Quy cách | Hộp 1 Tuýp x 10g |
| Nhà sản xuất | CÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Kem bôi da |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thazolxen tuýp 10g do Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh (Hadiphar) sản xuất là thuốc bôi da chứa hoạt chất Mometason furoat 0,1%, chuyên dùng để giảm nhanh các triệu chứng viêm và ngứa trong bệnh vẩy nến (trừ vẩy nến mảng lan rộng) và viêm da dị ứng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Mometason furoat | 10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Thazolxen:
- THAZOLXEN được chỉ định để điều trị các triệu chứng viêm và ngứa của bệnh vẩy nến (không bao gồm bệnh vẩy nến mảng bám rộng) và viêm da dị ứng.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với mometason furoat hoặc các corticosteroid khác hoặc với bất cứ thành phần nào của chế phẩm.
- Chống chỉ định ở bệnh rosacea (chứng đỏ mặt), mụn trứng cá, teo da, viêm da quanh miệng, ngứa hậu môn và cơ quan sinh dục, phát ban do tã lót, vi khuẩn (ví dụ: bệnh chốc lở, viêm da mủ), virus (ví dụ: herpes simplex, herpes zoster và thủy đậu, mụn cóc, sùi mào gà ở nữ giới, U mềm lây), nhiễm trùng ký sinh trùng và nấm (ví dụ: candida hoặc dermatophyte), bệnh viêm gan, bệnh lao, giang mai hoặc phản ứng sau khi tiêm vacxin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng bôi ngoài da. Nên bôi một lớp kem mỏng vào vùng da bị ảnh hưởng mỗi ngày một lần.
Liều dùng:
Người lớn, kể cả bệnh nhân cao tuổi và trẻ em trên 6 tuổi:
- Khi có cải thiện triệu chứng, khuyến khích sử dụng corticosteroid yếu hơn.
Đối tượng trẻ em:
- Không nên sử dụng trong thời gian dài (trên 3 tuần) hoặc trên diện tích lớn (trên 20% diện tích bề mặt cơ thể). Ở trẻ em, điều trị tối đa 10% diện tích bề mặt cơ thể.
- Sử dụng các corticosteroid tại chỗ ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên, hoặc trên mặt nên được giới hạn ở mức thấp nhất mà có hiệu quả và thời gian điều trị không được quá 5 ngày.
Đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi:
- Do không đủ dữ liệu về an toàn nên không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng không mong muốn được báo cáo theo tần suất: Rất phố biển (≥ 1/10); Thường gặp (≥ 1/100, < 1/10); Ít gặp (≥ 1/1,000, < 1/100); hiếm (≥ 1/10.000, < 1/1.000); rất hiếm (< 1/10 000,); Không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn
- Không rõ tần suất: Nhiễm trùng, nhọt.
- Rất hiếm: Viêm nang lông.
Rối loạn hệ thần kinh
- Không rõ tần suất: Gây mê.
- Rất hiếm: Cảm giác nóng rát.
Rối loạn da và mô dưới da
- Không rõ tần suất: Viêm da tiếp xúc, giảm sắc tố da, tăng sắc tố, rạn da, viêm da dạng mụn trứng cá, teo da.
- Rất hiếm: Ngứa.
Rối loạn chung và tại vị trí bôi
- Không rõ tần suất: Cảm giác đau và phản ứng tại vị trí bôi.
Rối loạn mắt
- Không biết: Tầm nhìn mờ.
- Phản ứng không mong muốn khác được báo cáo không thường xuyên xảy khi dùng corticosteroid tại chỗ bao gồm: khô da, kích ứng, viêm da, viêm da quanh miệng, da tăng sắc tố, ban da và tĩnh mạch mạng nhện.
- Bệnh nhân nhi có thể biểu hiện khả năng nhạy cảm cao hơn với sự ức chế trục vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA) và hội chứng Cushing so với bệnh nhân trưởng thành do tỷ lệ giữa diện tích bề mặt da lớn hơn so với trọng lượng cơ thể.
- Điều trị bằng corticosteroid lâu dài có thể ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em.
Tương tác thuốc
- Chưa có thông tin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Sử dụng corticosteroids tại chỗ lâu dài có thể ức chế trục vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA) dẫn đến suy thượng thận thứ cấp và thường có thể phục hồi.
- Khi trục HPA bị ức chế, cần thực hiện liệu trình để ngừng thuốc, để giảm tần suất sử dụng hoặc để thay thế một loại steroid yếu hơn.
- Hàm lượng steroid trong từng đơn vị đóng gói quá thấp nên có ít hoặc không có tác dụng độc hại trong trường hợp do tình cờ nuốt phải.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nếu có kích ứng hay nhạy cảm khi sử dụng mometason, nên ngưng điều trị và thay thế bằng liệu pháp thích hợp.
- Khi có nhiễm trùng, nên phối hợp thêm với thuốc kháng nấm hay kháng khuẩn thích hợp.
- Nếu không có đáp ứng tốt tức thì, nên ngưng dùng corticosteroid cho đến khi nhiễm trùng được trị khỏi.
- Hấp thu toàn thân của corticosteriod dùng tại chỗ gây ức chế trục vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA) và có thể phục hồi bằng cách giảm glucocorticosteroid sau khi ngừng điều trị. Các biểu hiện của hội chứng Cushing, tăng đường huyết và đường niệu cũng có thể xảy ra ở một số bệnh nhân do sự hấp thu toàn thân của corticosteriod dùng tại chỗ. Sự hấp thu toàn thân của corticosteriod dùng tại chỗ sẽ gia tăng nếu điều trị trên một diện tích cơ thể rộng hay băng kín sau khi bôi thuốc.
- Bất kỳ tác dụng không mong muốn nào được báo cáo sau khi sử dụng các corticosteroid toàn thân, kể cả suy thượng thận, cũng có thể xảy ra với các corticosteroid dùng tại chỗ, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
- Bệnh nhân nhi có thể dễ bị nhiễm độc hệ thống hơn so với người lớn do tỷ lệ diện tích bề mặt da lớn hơn so với trọng lượng cơ thể. Vì sự an toàn và hiệu quả của mometason ở bệnh nhi dưới 6 tuổi chưa được nghiên cứu nên việc sử dụng mometason trong nhóm tuổi này không được khuyến cáo.
- Độc tính tại chỗ và trên hệ thống là phổ biến, đặc biệt là sau khi sử dụng corticosteroid lâu dài trên diện tích rộng của vùng da đã bị tổn thương hay băng kín. Không nên sử dụng cho trẻ nhỏ, vùng da mặt hay băng lại. Nếu sử dụng trên da mặt, thời gian điều trị không được quá 5 ngày và không nên băng kín. Nên tránh điều trị kéo dài dù ở bất kỳ tuổi nào.
- Steroid tại chỗ có thể nguy hiểm đối với bệnh vẩy nến vì một số lý do bao gồm tái phát sau khi dung nạp, nguy cơ bệnh vẩy nến thể mụn mủ toàn thân và cục bộ do chức năng bảo vệ của da bị suy yếu. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận khi sử dụng trong bệnh vẩy nến.
- Như với tất cả các thuốc glucocorticoid mạnh, tránh ngưng điều trị đột ngột. Dừng đột ngột khi điều trị tại chỗ kéo dài bằng glucocorticoid mạnh có thể gây ra tình trạng viêm da với nốt mẫn đỏ gây ngứa dữ dội và nóng rát. Điều này có thể hạn chế bằng cách giảm liều từ từ cho đến khi ngừng điều trị.
- Glucocorticoid có thể làm thay đổi sự xuất hiện của một số tổn thương và gây khó khăn cho việc chẩn đoán chính xác và cũng có thể ngăn cản việc chữa lành.
- Thazolxen không sử dụng nhãn khoa, kể cả mi mắt, vì nguy cơ rất hiếm gặp của bệnh tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thể.
- Rối loạn thị giác có thể được báo cáo với việc sử dụng corticosteroid toàn thân và tại chỗ (bao gồm cả đường mũi, hít và nội nhãn). Nếu bệnh nhân có các triệu chứng như thị lực mờ hoặc các rối loạn thị giác khác, bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ nhãn khoa để được đánh giá các nguyên nhân có thể gây rối loạn thị giác có thể bao gồm đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc các bệnh hiếm gặp như bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (CSCR) đã được báo cáo sau khi sử dụng corticosteroid toàn thân và tại chỗ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Tính an toàn của mometason khi dùng cho phụ nữ có thai chưa xác định. Tuy nhiên, cũng như với tất cả các glucocorticoid sử dụng bôi tại chỗ, cần cân nhắc có khả năng rất nhỏ rằng sự tăng trưởng của thai nhi có thể bị ảnh hướng do glucocorticoid đi qua hàng rão nhau thai. Do đó, chỉ dùng corticosteroid tại chỗ trong thai kỳ khi lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho mẹ và thai nhi. Không nên sử dụng một lượng lớn hay dùng kéo dài các thuốc thuộc nhóm này cho phụ nữ đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Không rõ thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, chỉ nên dùng cho các bà mẹ cho con bú sau khi cân nhắc cẩn thận mối quan hệ lợi ích / nguy cơ. Nếu điều trị với liều cao hơn hoặc áp dụng dài hạn được chỉ định, cho con bú nên ngưng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

