Logo
RX

Thalix-100 (Thalidomide 100mg) Fresenius Kabi 3 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc xương khớp
Hoạt chấtThalidomide
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtFresenius Kabi
Số đăng kýVN1-279-10
Nước sản xuấtẤn độ
Dạng bào chếViên nang cứng
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thalix-100 Fresenius Kabi chứa thalidomide 100mg, là thuốc điều hòa miễn dịch được sử dụng trong điều trị đa u tủy xương (multiple myeloma), thường phối hợp với các thuốc khác theo phác đồ. Thuốc có nhiều nguy cơ nghiêm trọng, đặc biệt là gây dị tật thai nhi, nên cần sử dụng và theo dõi chặt chẽ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Thalidomide 100 mg

Chỉ định

Thuốc Thalix-100 được chỉ định trong điều trị:

  • Điều trị đa u tủy xương không đáp ứng với liệu pháp điều trị chuẩn.
  • Điều trị các nốt ban đỏ vừa và nặng ở bệnh nhân phong.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay quá mẫn với Thalidomide
  • Phụ nữ đang mang thai hay phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản có khả năng có thai (chỉ áp dụng khi các trị liệu thay thế khác không phù hợp với bệnh nhân và có thực hiện các biện pháp ngừa thai hữu hiệu trong quá trình điều trị).
  • Trẻ em dưới 3 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng thuốc Thalix 100

  • Thuốc Thalidomid dùng đường uống, nên uống vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc sau bữa ăn tối ít nhất 1 giờ đồng hồ.
  • Nên uống nguyên viên thuốc với cốc nước lọc, không bẻ vụn, nghiền nát hay trộn với hỗn hợp nào khác.
  • Tuân thủ đúng liều chỉ định của bác sĩ, không thêm bớt hay tự ý điều chỉnh liều khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ điều trị.

Liều dùng Thalix 100

Đau tuỷ xương không đáp ứng với liệu pháp điều trị chuẩn:

  • Dùng Thalidomid với Dexamethaxone trong vòng 28 ngày. Liều dùng của Thalidomid là 200mg/lần/ngày theo đường uống, nên uống thuốc trước khi đi ngủ hoặc ít nhất là 1 giờ sau bữa ăn tối. Liều dùng của Dexamethasone 40mg/ngày theo đường uống, và uống trong các ngày từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 4, từ ngày 9-12 và từ ngày 17-20 trong vòng 28 ngày
  • Bệnh nhân sau khi dùng thuốc thấy các tác dụng không mong muốn như táo bón, bất an, bệnh thần kinh ngoại biên có thể tạm thời không dùng thuốc nữa hoặc tiếp tục dùng thuốc với liều thấp hơn. Để làm giảm những tác dụng không mong muốn của thuốc, có thể bắt đầu sử dụng thuốc với liều thấp hơn hoặc ở liều trước đó dựa vào những điều chỉnh lâm sàng

Hồng ban nút do phong (ENL): Đối với những bệnh nhân ENL ngoài da:

  • Liều khởi đầu dùng Thalidomid là 100-300mg/ngày, nên uống thuốc với nước và uống thuốc trước khi đi ngủ hoặc ít nhất là 1 giờ sau bữa ăn tối. Bệnh nhân có cân nặng dưới 50kg cần phải được bắt đầu với liều điều trị thấp nhất trong khoảng liều điều trị
  • Đối với những bệnh nhân ENL có phản ứng nghiêm trọng ngoài da, hoặc ở những bệnh nhân trước đó đã được yêu cầu điều trị với liều cao hơn để kiểm soát các phản ứng:
  • Liều khởi đầu với mức cao hơn lên đến 400mg/ngày, uống thuốc trước khi đi ngủ hoặc chia thành các liều uống với nước và uống ít nhất một giờ sau khi ăn.

Đối với những bệnh nhân có viêm dây thần kinh từ trung bình đến nặng liên quan đến phản ứng ENL nghiêm trọng:

  • Dùng Thalidomid đồng thời với corticoid ngay từ đầu. Việc sử dụng steroid có thể giảm dần cho đến ngừng hẳn khi viêm dây thần kinh đã cải thiện.
  • Liều dùng của Thalidomid cần phải được duy trì thường xuyên cho đến khi các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng giảm dần, cần phải được dùng trong khoảng ít nhất là 2 tuần. Bệnh nhân có thể giảm liều điều trị 50mg cứ mỗi 2-4 tuần.
  • Đối với những bệnh nhân có tiền sử được yêu cầu điều trị duy trì kéo dài để ngăn cản sự xuất hiện trở lại của ENL ngoài da hoặc ở những bệnh nhân xuất hiện những dấu hiệu này trong quá trình giảm liều điều trị cần phải được duy trì liều điều trị nhỏ nhất cần thiết để kiểm soát các phản ứng: Liều thông thường đầu tiên là 100 – 300mg mỗi lần một ngày. Trong trường hợp nặng có thể tăng liều đến 400mg/ ngày. Việc giảm dần liều điều trị phải thực hiện từ từ, lượng giảm là 50mg sau mỗi 2-4 tuần cho đến khi đáp ứng tích cực. Một phác đồ thay thế là bắt đầu điều trị với 100mg mỗi lần một ngày và nếu triệu chứng không kiểm soát được thì tăng liều thêm 100mg trong khoảng thời gian 1 tuần lên đến tối đa 400mg mỗi lần một ngày.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Buồn ngủ
  • Bệnh thần kinh ngoại biên, chóng mặt, hạ huyết áp thế đứng
  • Giảm bạch cầu trung tính và tăng định lượng virus HIV trong máu ở những bệnh nhân HIV
  • Phản ứng quá mẫn và làm chậm nhịp tim, gây ra tình trạng buồn ngủ, chóng mặt và nổi ban ở hầu hết những người sử dụng thuốc.

Những tác dụng nghiêm trọng khác:

  • Tác dụng toàn thân: Sốt, chướng bụng, nhạy cảm với ánh sáng và rất đau ở phần trên
  • Hệ tim mạch: Chậm nhịp tim, tăng hoặc hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, rối loạn mạch ngoại vi, giãn mạch máu.
  • Hệ tiêu hoá: Biếng ăn, thèm ăn, tăng/giảm cân, khó tiêu, khô miệng, sưng gan, ợ hơi, đầy hơi, tăng men gan, tắc ruột và nôn.
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm ESR, tăng bạch cầu ái toan, thiếu sắc tố, giảm bạch cầu hạt, ung thư bạch cầu, thiếu bạch huyết cầu, MCV cao, RBC bất bình thường, máu trắng, sờ thấy lách và giảm tiểu cầu.
  • Chuyển hoá và nội tiết: ADH không phù hợp, thoái hóa dạng tinh bột, tiểu đường, phù, bilirubin huyết, BUN tăng, creatinin tăng, xanh tía, chất điện phân không bình thường, tăng đường huyết, tăng kali máu, tăng acid uric máu, hạ canxi máu, hạ protein máu, tăng LDH, giảm phosphoric và tăng SGPT.
  • Hệ cơ xương: Viêm khớp, tăng trương lực cơ, rối loạn phối hợp, chuột rút, dễ gãy xương, đau cơ, nhược cơ, rối loạn màng xương.
  • Hệ thần kinh: Suy nghĩ không bình thường, lo âu, hay quên, đau bỏng buốt, cam quanh miệng, nhầm lẫn, chán nản, tăng nhạy cảm, căng thẳng, mất ngủ, đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh, bệnh thần kinh, dị cảm, viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn tâm thần.
  • Hệ hô hấp: Ho, chảy máu cam, khí phế thũng, tắc mạch phổi, có tiếng ran ở phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, thay đổi giọng.
  • Da và móng tóc: Nổi mụn, rụng tóc, viêm bong da, da khô, phát ban Eczema, vảy cá, dày quanh nang lông, hoại tử da, tăng tiết bã nhờn, đổ mồ hôi và nổi mề đay.
  • Các giác quan: Giảm thị giác, khô mắt, đau mắt, điếc và ù tai.
  • Hệ tiết niệu và sinh dục: Giảm thanh thải creatinin, viêm tinh hoàn, đi tiểu ra máu, protein niệu, mủ niệu và đi tiểu thường xuyên.

Tương tác thuốc

Tránh sử dụng Thalidomide với bất kỳ thuốc hay nhóm thuốc nào được liệt kê nào sau đây:

  • Tăng tác dụng hay gây độc tính: Abatacept, ethyl alcohol, canakinumab, anakinra, certolizumab pegol, clozapine, các thuốc ức chế TKTW, leflunomide, natalizumab, methotrimeprazin, pamidronate, rilonacept, vắc xin sống, các thuốc ức chế serotonin chọn lọc và acid zoledronic.
  • Các thuốc sau có thể làm tăng nồng độ hay tác dụng của Thalidomid: Denosumab, droperidol, dexamethason, hydroxyzin, methotrimeprazin, pimecrolimus, tacrolimus (bôi da), roflumilast, trastuzumab, barbiturate, rượu, chlorpromazine, reserpine.
  • Sử dụng đồng thời gây cộng hợp độc tính của Thalidomid với các thuốc khác liên quan rối loạn thần kinh ngoại biên, ví dụ như thuốc chống ung thư loại paclitaxel, thuốc kháng virus (didanosin), thuốc có chứa platinum (cisplatin), thuốc chứa alcaloid dừa cạn (vincristin).
  • Thalidomid dùng chung gây giảm tác dụng của: BCG, test da coccidioides, sipuleucel-T, vắc-xin sống và vắc-xin bất hoạt.
  • Thảo dược echinacea gây giảm tác dụng của Thalidomid.
  • Vì tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân đa u tủy xương có sử dụng Thalidomid nên không khuyến khích việc sử dụng thuốc tránh thai kết hợp. Nếu bệnh nhân đang sử dụng thuốc tránh thai đường uống, thì cần chuyển sang một trong số những biện pháp tránh thai hiệu quả (đã nêu trên). Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu vẫn tiếp tục từ 4 đến 6 tuần sau khi ngừng uống thuốc tránh thai kết hợp.

Quá liều và xử trí

  • Triệu chứng: Quá liều Thalidomid có thể gây kéo dài giấc ngủ do tác dụng an thần và gây ngủ của thuốc.
  • Xử trí: Cần theo dõi các dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân và chăm sóc hỗ trợ để duy trì huyết áp và tình trạng hô hấp ổn định.

Xử lý khi quên liều

  • Thời điểm uống thuốc thường vào buổi tối, người bệnh nên chọn uống thuốc vào một giờ cố định để tránh quên. Nếu đã qua giờ uống thuốc vào buổi tối thì cần uống ngay khi nhớ ra tuy nhiên nếu đã sang ngày hôm sau thì bỏ qua liều đã quên và chờ đến tối để uống liều tiếp theo. Không uống cùng lúc cả hai liều.

Lưu ý

Lưu ý chung

  • Thalidomid được biết là chất sinh quái thai, ngay cả khi chỉ uống liều đơn.
  • Điều trị đa u tủy bằng thalidomid có thể làm tăng nguy cơ biến cố nhồi máu như nhồi máu tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi.
  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên không hồi phục có thể hay gặp ở những người điều trị lâu dài, tuy nhiên có thể gặp ở những người điều trị ngắn hạn.
  • Có thể gặp tình trạng chóng mặt và hạ huyết áp thế đứng khi điều trị bằng thalidomid.
  • Có thể gây ra giảm bạch cầu trung tính, phải ngừng điều trị nếu số lượng bạch cầu trung tính < 750/mm3. Tải lượng HIV trong máu có thể tăng lên (chưa rõ ý nghĩa lâm sàng) trong quá trình điều trị bằng thalidomid.
  • Phản ứng quá mẫn, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử da nhiễm độc nếu xuất hiện cần ngừng thuốc ngay và đánh giá tình trạng các nốt ban; ngừng hẳn thuốc nếu có tróc da, ban xuất huyết, phồng rộp da hoặc nghi ngờ có hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử da nhiễm độc.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có bệnh tim mạch, có thể bị chậm nhịp tim, có trường hợp phải can thiệp bằng thuốc.
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử co giật, điều trị đồng thời bằng các thuốc gây giảm ngưỡng co giật, hoặc những tình trạng có thể dẫn tới co giật.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Xếp hạng cảnh báo
  • AU TGA pregnancy category: X
  • US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai

  • Chống chỉ định sử dụng thalidomid trong thời kỳ mang thai, do đã biết thalidomid dùng trong thời kỳ mang thai (ngay cả với liều đơn) có thể gây quái thai hoặc khuyết tật nghiêm trọng ở thai nhi, tử vong khi sinh.
  • Phải cân nhắc thật kỹ giữa nguy cơ và lợi ích khi điều trị ở những phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (xem phần Thận trọng và Chống chỉ định).

Thời kỳ cho con bú

  • Cho đến nay chưa biết thalidomid có phân bố vào sữa mẹ hay không. Do có rất nhiều thuốc phân bố vào trong sữa mẹ và do tiềm ẩn các phản ứng bất lợi nghiêm trọng liên quan đến thalidomid đối với trẻ bú mẹ, do đó cần cân nhắc giữa việc ngừng cho trẻ bú mẹ hoặc ngừng uống thuốc dựa trên mức độ quan trọng của việc dùng thalidomid đối với người mẹ.
Lái xe / vận hành máy móc
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 14/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
FK

Fresenius Kabi

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.