
Thuốc Terpin codein-F Mediplantex điều trị ho 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Terpin/Codeine phosphate |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Mediplantex |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang hạt cải |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg/5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Terpin Codein-F Mediplantex là thuốc kê đơn dùng để giảm ho và long đờm trong các trường hợp ho gió, ho khan, hoặc viêm phế quản cấp và mãn tính.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Terpin/Codeine phosphate | 200 mg/5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Terpin codein-F:
- Điều trị ho và những rối loạn dịch tiết phế quản trong bệnh lý phế quản, phổi.
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Trẻ em dưới 5 tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.
- Bệnh gan, suy hô hấp.
- Phụ nữ có thai.
- Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amidan và/hoặc thủ thuật nạo V.A.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn: 2 viên x 2 lần/ngày.
- Trẻ > 5 tuổi: 1 viên x 1 - 3 lần/ngày.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác lạ, buồn nôn, nôn, táo bón, bí đái, đái ít, mạch nhanh, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.
- Ít gặp: Ngứa, mày đay, suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn, đau dạ dày, co thắt lồng ngực.
- Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, ảo giác, rối loạn thị giác, co giật, suy tuần hoàn, đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tác dụng giảm đau của codein tăng lên khi phối hợp với aspirin và paracetamol, nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi quinidin.
- Không được kết hợp với các dung dịch chứa aminophylin, amoni clorid, natri amobarbital, natri pento barbital, natri phenobarbital, natri methicillin, natri nitrofurantoin, natri clorothiazid, natri bicarbonat, natri iodid, natri thiopental, natri heparin.
- Không nên kết hợp với các thuốc là dẫn chất của Morphin vì tăng nguy cơ suy giảm hô hấp.
- Không nên kết hợp với những thuốc khô dịch tiết như Atropin, Kháng Histamin H1 .... do tăng tác dụng khô dịch tiết của Codein.
- Không dùng thuốc với rượu và các thuốc khác có cồn vì tăng nguy cơ ức chế thần kinh.
- Codein làm giảm chuyển hoá cyclosporin do ức chế men cytocrom P450.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Terpin hydrat:
- Nếu dùng liều trên 1000 mg/ngày sẽ mất tác dụng long đờm của Terpin hydrat.
Codein phosphat:
Triệu chứng:
- Suy hô hấp, lơ mơ dẫn đến trạng thái đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch chậm và hạ huyết áp.
- Trong trường hợp nặng: ngừng thở, trụy mạch, ngừng tim và có thể tử vong.
Cách xử trí:
- Phải hồi phục hô hấp, bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Chỉ định naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Các bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thũng. Suy giảm chức năng gan, thận. Có tiền sử nghiện thuốc.
- Không dùng để giảm ho trong các bệnh phế quản khi cần khạc đờm mủ.
- Sử dụng thuốc kéo dài có thể dẫn đến tình trạng nghiện thuốc nên không dùng thuốc quá liều khuyến cáo.
- Thận trọng khi sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi và phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không dùng.
Thời kỳ cho con bú
- Chỉ dùng khi thật cần thiết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Được dùng.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

