Logo
SKU: 12190RX

Thuốc Tenfoplus 25 mg Abbott điều trị viêm gan B mạn 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng virus
Hoạt chấtTenofovir Alafenamide
Quy cáchChai 30 viên
Nhà sản xuấtAbbott
Nước sản xuấtẤn độ
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng25 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Tenfoplus 25mg do hãng Abbott sản xuất, là thuốc kháng virus dùng điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên (nặng trên 35kg). Thuốc giúp ức chế virus nhân lên và bảo vệ gan tốt hơn.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Tenofovir Alafenamide 25 mg

Chỉ định

  • Thuốc Tenfoplus 25mg với hoạt chất Tenofovir Alafenamide là một trong những phương pháp chính trong điều trị vi rút viêm gan B (HBV) ở cả bệnh nhân nhiễm trùng đơn nhiễm và nhiễm HIV.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng Tenfoplus 25mg

  • Dùng đường uống, cùng với bữa ăn.

Liều dùng Tenfoplus 25mg

Người lớn

  • Người lớn: 25mg x 1 lần/ngày.

Trẻ em

  • Thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên với cân nặng ít nhất 35 kg): 25mg x 1 lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi hoặc cân nặng <35 kg: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc vẫn chưa được xác định.

Đối tượng khác Người cao tuổi

  • Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh từ 65 tuổi trở lên.

Người suy thận

  • Không cần điều chỉnh liều ở người lớn hoặc thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng ít nhất 35 kg) với độ thanh thải creatinin ước tính (CrCl) ≥ 15 mL / phút hoặc ở những ngươi bệnh có CrCl <15 mL/phút đang chạy thận nhân tạo.
  • Vào những ngày chạy thận nhân tạo, nên dùng thuốc sau khi hoàn thành chạy thận nhân tạo.
  • Không có khuyến cáo về liều dùng cho người bệnh có CrCl <15 mL/phút không được thẩm tách máu.

Người suy gan

  • Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh suy gan.

Tác dụng phụ

Rất thường gặp

  • Đau đầu, giảm mật độ xương.

Thường gặp

  • Chóng mặt, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, căng bụng, đầy hơi, tăng ALT, phát ban, ngứa, đau khớp, mệt mỏi, ho, LDL-C đói > 190mg/dL, đau lưng, đường niệu > 3+, tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá, AST > 5 x ULN, Creatinin kinase ≥ 10 x ULN.

Không xác định tần suất

  • Phù mạch, mày đay, đợt cấp nặng của viêm gan B ở người nhiễm HBV, suy thận cấp, hoại tử ống thận cấp, bệnh ống thận gần và hội chứng Fanconi.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Chất ức chế mạnh P-gp (ví dụ: itraconazole và ketoconazole) có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của tenofovir alafenamide. Không khuyến khích sử dụng chung.
  • Acyclovir, valacyclovir: Có thể làm tăng nồng độ tenofovir và làm tăng tác dụng phụ.
  • Aminoglycosides (gentamicin): Có thể làm tăng nồng độ tenofovir và làm tăng tác dụng phụ.
  • Thuốc chống co giật (carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin): Carbamazepine làm giảm đáng kể nồng độ tenofovir alafenamide trong huyết tương và sinh khả dụng, khuyến cáo tăng liều tenofovir alafenamide 50mg x 1 lần/ngày. Oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin làm giảm nồng độ tenofovir alafenamide, không khuyến cáo dùng chung.
  • Kháng sinh (refabutin, rifampin, rifapentine): giảm nồng độ tenofovir alafenamide, không khuyến cáo dùng chung.
  • Cidofovir: Có thể làm tăng nồng độ tenofovir và làm tăng tác dụng phụ.
  • Cibicistat: Làm tăng nồng độ tenofovir alafenamide và làm tăng sinh khả dụng.
  • Ganciclovir, valganciclovir: Có thể làm tăng nồng độ tenofovir và làm tăng tác dụng phụ.
  • NSAIDs: liều cao hoặc dùng nhiều lần NSAIDs có thể làm tăng nồng độ tenofovir và làm tăng tác dụng phụ.
  • St. John's wort (Hypericum perforatum): giảm nồng độ tenofovir alafenamide, không khuyến cáo dùng chung.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Nếu quá liều xảy ra, người bệnh phải được theo dõi để tìm bằng chứng về độc tính (xem phần tác dụng phụ).

Cách xử lý khi quá liều

  • Điều trị quá liều tenofovir alafenamide bao gồm các biện pháp hỗ trợ chung (theo dõi các dấu hiệu sinh tồn) và theo dõi tình trạng lâm sàng của người bệnh.
  • Tenofovir được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách máu với hệ số chiết xuất xấp xỉ 54%.

Quên liều và xử trí

  • Nếu quên một liều và chưa đến 18 giờ kể từ thời điểm dùng thuốc, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra và sau đó tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường của. Nếu đã hơn 18 giờ kể từ thời điểm dùng thuốc, không nên dùng liều đã quên và chỉ cần tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.
  • Nếu người bệnh bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc nên uống thêm viên khác. Nếu người bệnh bị nôn hơn 1 giờ sau khi uống thuốc thì không cần uống thêm viên khác.

Bảo quản

  • Tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em

Lưu ý

Lưu ý chung

Lây truyền HBV

  • Phải thông báo cho người bệnh biết thuốc không ngăn ngừa nguy cơ lây truyền HBV cho người khác qua đường tình dục hoặc máu. Các biện pháp phòng ngừa thích hợp phải tiếp tục được sử dụng.

Người bệnh bị bệnh gan mất bù

  • Dữ liệu hạn chế về tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở người bệnh nhiễm HBV bị bệnh gan mất bù và những người có điểm Child Pugh Turcotte (CPT)> 9 (loại C). Những người này có thể có nguy cơ cao gặp các phản ứng phụ nghiêm trọng về gan hoặc thận. Do đó, các thông số gan mật và thận nên được theo dõi chặt chẽ.

Đợt cấp của bệnh viêm gan Đợt cấp khi điều trị

  • Các đợt cấp tự phát trong viêm gan B mãn tính tương đối phổ biến và được đặc trưng bởi sự gia tăng thoáng qua alanin aminotransferase huyết thanh (ALT). Sau khi bắt đầu điều trị kháng virus, ALT huyết thanh có thể tăng ở một số người người bệnh.
  • Ở những người bị bệnh gan còn bù, tăng ALT huyết thanh này thường không kèm theo tăng nồng độ bilirubin huyết thanh hoặc mất bù ở gan. Người bệnh xơ gan có thể có nguy cơ cao bị mất bù ở gan sau đợt cấp viêm gan, do đó cần được theo dõi chặt chẽ trong khi điều trị.

Đợt cấp sau khi ngừng điều trị

  • Đợt cấp của viêm gan siêu vi đã được báo cáo ở những người bệnh ngừng điều trị viêm gan B, thường liên quan đến việc tăng nồng độ HBV DNA trong huyết tương. Đa số các trường hợp tự giới hạn nhưng đợt cấp nặng (bao gồm cả hậu quả tử vong) có thể xảy ra sau khi ngừng điều trị viêm gan B.
  • Cần theo dõi chức năng gan trong khoảng thời gian lặp lại và theo dõi lâm sàng, xét nghiệm ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Đảm bảo tiếp tục điều trị viêm gan B khi cần thiết.
  • Ở những người bệnh bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan, không nên ngừng điều trị vì đợt cấp của viêm gan sau điều trị có thể dẫn đến mất bù ở gan. Các cơn bùng phát ở gan đặc biệt nghiêm trọng, và đôi khi gây tử vong ở những người bệnh bị bệnh gan mất bù.

Độc tính trên thận

  • Không thể loại trừ nguy cơ tiềm ẩn độc tính trên thận do tiếp xúc mãn tính với lượng tenofovir thấp do dùng tenofovir alafenamide.
  • Khuyến cáo đánh giá chức năng thận ở tất cả người bệnh trước hoặc khi bắt đầu điều trị và theo dõi trong suốt quá trình điều trị ở tất cả các người bệnh nếu phù hợp về mặt lâm sàng.
  • Ở những người bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận đáng kể về mặt lâm sàng, hoặc có bằng chứng về bệnh lý ống thận đoạn gần, nên xem xét việc ngừng sử dụng.

Người bệnh đồng nhiễm HBV và virus viêm gan C hoặc D

  • Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả ở người bệnh đồng nhiễm vi rút viêm gan C hoặc D. Cần tuân thủ hướng dẫn trong điều trị viêm gan C.

Đồng nhiễm viêm gan B và HIV

  • Xét nghiệm kháng thể HIV nên được thực hiện cho tất cả người bệnh nhiễm HBV mà tình trạng nhiễm HIV-1 chưa được biết trước khi bắt đầu điều trị. Ở những người bệnh đồng nhiễm HBV và HIV, nên dùng đồng thời với các thuốc kháng retrovirus khác để đảm bảo rằng người bệnh nhận được phác đồ điều trị HIV thích hợp.

Dùng chung với các sản phẩm thuốc khác

  • Không nên dùng đồng thời với các sản phẩm thuốc có chứa tenofovir alafenamide, tenofovir disoproxil hoặc adefovir dipivoxil.

Không dung nạp lactose

  • Thuốc có thể có chứa lactose monohydrate. Người bệnh có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Số lượng dữ liệu hạn chế về việc sử dụng tenofovir alafenamide ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, một lượng lớn dữ liệu về phụ nữ mang thai cho thấy không có dị tật cũng như độc tính đối với thai nhi / trẻ sơ sinh liên quan đến việc sử dụng tenofovir disoproxil.
  • Việc sử dụng tenofovir alafenamide có thể được xem xét trong thời kỳ mang thai nếu cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Không có đủ thông tin tenofovir alafenamide có được tiết vào sữa mẹ hay không. Không có đủ thông tin về tác dụng của tenofovir ở trẻ sơ sinh / trẻ nhỏ.Do đó, không nên dùng tenofovir alafenamide trong thời kỳ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Người bệnh nên được thông báo về tình trạng chóng mặt đã được báo cáo trong khi điều trị với tenofovir alafenamide.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
Abbott

Abbott

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.