Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Tedini 300 mg Phil Inter Pharma điều trị nhiễm khuẩn 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefdinir
Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtPhil Inter Pharma
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng300 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Tedini 300mg là sản phẩm của Công ty TNHH Phil Inter Pharma với thành phần chính là Cefdinir. Thuốc Tedini 300mg chỉ định cho bệnh nhân bị nhiễm trùng nhẹ đến trung bình với các vi khuẩn nhạy cảm như trường hợp bị viêm phổi, viêm xoang cấp,…

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefdinir 300 mg

Chỉ định

  • Điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau: Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, cơn cấp của viêm phế quản mãn, viêm xoang cấp, viêm họng/viêm amidan, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Chống chỉ định

  • Người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Liều dùng và thời gian điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và thanh thiếu niên được ghi ở bảng sau; tổng liều dùng hàng ngày trong điều trị tất cả các loại nhiễm khuẩn là 600 mg. Chế độ liều 1 lần mỗi ngày trong 10 ngày cho hiệu quả tương đương 2 lần mỗi ngày. Chế độ liều ngày 1 lần chưa được nghiên cứu trong điều trị viêm phổi và nhiễm khuẩn da, do đó nên dùng viên nang TEDINI 2 lần mỗi ngày trong điều trị các nhiễm khuẩn này. Viên nang TEDINI có thể được uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

Trẻ em (Từ 6 tháng đến 12 tuổi)

  • Nên dùng dạng bột pha hỗn dịch.

Bệnh nhân suy thận

  • Người lớn suy thận có thanh thải creatinin < 30 mL/phút, liều dùng cefdinir là 300 mg 1 lần mỗi ngày. Bệnh nhân ngoại trú khó có điều kiện xác định được thanh thải creatinin. Tuy nhiên có thể dùng công thức sau để tính toán ước lượng thanh thải creatinin ở người lớn. Để giá trị ước lượng được chính xác, nồng độ creatinin huyết thanh cần phản ánh chức năng thận ở trạng thái hằng định.
  • Nam giới: Thanh thải creatinin=Trọng lượng cơ thể x (140 - tuổi) : 72 x nồng độ creatinin huyết thanh.
  • Nữ giới: Thanh thải creatinin= 0,85 x giá trị trên.
  • Trong đó: Thanh thải creatinin (ml/phút), tuổi (năm), trọng lượng (kg), nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dL).

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo

  • Lọc máu làm loại bỏ cefdinir khỏi cơ thể. Ở bệnh nhân duy trì chạy thận nhân tạo, liều dùng khởi đầu khuyến cáo là 300 mg cách ngày. Sau mỗi lần lọc máu dùng liều 300 mg, sau đó dùng liều bổ sung 300 mg cách ngày.

Tác dụng phụ

  • Nói chung cefdinir được dung nạp tốt.
  • Thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, táo bón, biếng ăn.
  • Hiếm khi bị đau đầu, chóng mặt, cảm giác nặng ngực, viêm miệng, nhiễm nấm, thiếu vitamin K, vitamin nhóm B, giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng BUN.
  • Rất hiếm: Quá mẫn, viêm ruột, viêm phổi kẽ.

Tương tác thuốc

Các thuốc kháng acid (chứa nhôm hoặc magnesi)

  • Các thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi ảnh hưởng đến sự hấp thu của cefdinir. Nếu cần sử dụng các thuốc này trong thời gian điều trị bang cefdinir, cần dùng cefdinir trước hoặc sau khi dùng các thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.

Probenecid

  • Cũng như với các kháng sinh B-lactam khác, probenecid ức chế thải trừ cefdinir qua thận, kết quả là làm tăng AUC, tăng nồng độ đỉnh trong huyết thanh và kéo dài thời gian bán thải t1⁄2 của cefdinir.

Chế phẩm chứa sắt và thức ăn bổ sung sắt

  • Chế phẩm chứa sắt, bao gồm cả hỗn hợp vitamin và sắt làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của cefdinir. Nếu cần sử dụng các chế phẩm chứa sắt trong thời gian điều trị bằng cefdinir, cần dùng cefdinir trước hoặc sau khi dùng các chế phẩm chứa sắt ít nhất 2 giờ.
  • Đã có báo cáo xảy ra hiện tượng bệnh nhân có phân màu đỏ nâu khi sử dung cefdinir. Điều này có thể do sự hình thành phức hợp giữa cefdinir và sắt trong dạ dày.

Ảnh hưởng đến các xét nghiệm cận lâm sàng

  • Có thể xảy ra phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm xeton trong nước tiêu bằng nitroprussid, nhưng không xảy ra hiện tượng này khi thử bằng nitroferricyanid. Sử dụng cefdinir có thể gây kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng Clinitest, dung dịch Benedict hoặc dung dịch Fehling. Khi dùng cefdinir, nên xét nghiệm glucose bằng phản ứng enzym (như Clinistix hoặc Tes-Tape). Các kháng sinh cephalosporin được biết đôi khi gây nên kết quả dương tính với test Coombs trực tiếp.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa có thông tin về sử dụng quá liêu cefdinir trên người. Trong các nghiên cứu độc tính cấp trên loài động vật gặm nhấm, dùng liều đơn theo đường uống 5600 mg/kg thể trọng không gây tác dụng không mong muốn. Các dấu hiệu và triệu chứng của dùng quá liều các kháng sinh B-lactam khác bao gồm buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày, tiêu chảy và co giật. Lọc máu giúp loại bỏ cefdinir khỏi cơ thể. Lọc máu có thể giúp ích trong điều trị phản ứng nhiễm độc cấp do dùng quá liều, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Lưu ý

  • Trước khi điều trị bằng cefdinir, cần điều tra xem bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cefdinir, các kháng sinh cephalosporin khác, penicillin hoặc các thuốc khác. Thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân mẫn cảm với penicillin vì phản ứng dị ứng chéo giữa các kháng sinh betalactam đã được xác định xảy ra ở 10% số bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng khi dùng cefdinir, phải ngừng dùng thuốc. Nếu xảy ra phản ứng mẫn cảm cấp nghiêm trọng, cần điều trị bằng epinephrin và áp dụng các biện pháp cấp cứu khác bao gồm thở oxy, truyền dịch, dùng thuốc kháng histamin tiêm tĩnh mạch, corticosteroid, amin tăng huyết áp, và kiểm soát đường thở.
  • Viêm đại tràng giả mạc được báo cáo xảy ra ở hầu hết các kháng sinh bao gồm cả cefdinir, và có thể ở mức độ từ nhẹ đến nguy hiểm tính mạng. Do đó, cần phải cân nhắc đến khả năng này khi bệnh nhân dùng kháng sinh bị tiêu chảy.
  • Điều trị bằng các thuốc kháng sinh có thể làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột và có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của clostridia.
  • Các nghiên cứu cho thấy độc tố sản sinh bởi Clostridium difficile là nguyên nhân chính gây viêm đại tràng do sử dụng kháng sinh. Sau khi xác định có viêm đại tràng giả mạc, cần áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp. Các trường hợp nhẹ có thể chỉ cần ngừng dùng thuốc kháng sinh. Các trường hợp trung bình hoặc nặng cần cân nhắc bổ sung dịch, chất điện giải, protein và điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu cho viêm đại tràng do Clostridium difficile.

Thận trọng chung

  • Sử dụng cefdinir khi chưa xác định được loại vi khuẩn gây bệnh hoặc dùng với mục đích dự phòng sẽ không có lợi cho người bệnh và làm tăng nguy cơ kháng thuốc. Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, sử dụng cefdinir kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm. Cần phải theo dõi sát bệnh nhân. Nếu phát hiện có bội nhiễm, cần áp dụng biện pháp điều trị thay thê thích hợp. Cũng như với các kháng sinh phổ rộng khác, cần thận trọng khi dùng Cefdinir cho bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận (thanh thải creatinin < 30 mL/phút), cần giảm tổng liều cefdinir hàng ngày do có thể xảy ra tình trạng tích lũy thuốc khi dùng với chế độ liều khuyến nghị.

Thông tin cho bệnh nhân

  • Bệnh nhân cần được tư vấn rằng các thuốc kháng sinh bao gồm cả cefdinir chỉ được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn. Chúng không có tác dụng trong điều trị virus (ví dụ cảm lạnh thông thường). Khi dùng cefdinir để điều trị nhiễm khuẩn, bệnh nhân cần được biết rằng mặc dù họ cảm thấy tình trạng bệnh thuyên giảm ngay thời gian đầu điều trị nhưng bệnh nhân cần tuân thủ việc dùng thuốc đúng theo chỉ định. Việc bỏ qua một số lần dùng thuốc hoặc uống không đủ chế độ liều khuyến cáo có thể làm (1) giảm hiệu quả của quá trình điều trị và (2) làm tăng khả năng đề kháng của vi khuẩn, trong các lần mắc bệnh sau các vi khuẩn này sẽ không còn nhạy cảm với cefdinir hoặc các kháng sinh khác.
  • Tiêu chảy là một trong các tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng kháng sinh và thường khỏi khi ngừng sử dụng kháng sinh. Đôi khi sau thời gian đầu điều trị bằng kháng sinh, bệnh nhân có thể bị tiêu chảy với phân có máu và nước (có thể kèm hoặc không kèm theo co thắt bụng và sốt) thậm chí có thể xảy ra rất muộn: 1 hoặc 2 tháng sau khi kết thúc điều trị bằng kháng sinh. Nếu xảy ra hiện tượng này, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sỹ ngay lập tức.

Sử dụng thuốc cho trẻ em

  • Độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi dùng cho trẻ dưới 6 tháng chưa được xác định. Việc sử dụng cefdinir trong điều trị viêm xoang cấp ở trẻ em (6 tháng đến 12 tuổi) được hỗ trợ bởi các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên người lớn và thanh thiếu niên, sinh lý bệnh viêm xoang cấp tương tự nhau ở người lớn và trẻ em, và các dữ liệu dược động học được so sánh ở trẻ em.

Sử dụng thuốc cho người già

  • Hiệu quả của thuốc đã được so sánh ở người già và người lớn trẻ tuổi. Trong khi cefdinir được dung nạp tốt ở tất cả các lứa tuổi, các thử nghiệm lâm sàng cho thấy người già có tỷ lệ xảy ra các tác dụng không mong muốn (bao gồm cả tiêu chảy) ít hơn người trẻ tuổi. Không cần điều chỉnh liều khi dùng thuốc cho người già trừ khi có suy giảm chức năng thận rõ rệt.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Trong các thử nghiệm trên động vật, Cefdinir không gây quái thai. Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Do các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không phải luôn luôn cho đáp ứng tương tự trên người, nên chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

  • Sau khi uống các liều 600 mg, không phát hiện cefdinir trong sữa mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 15/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
PI

Phil Inter Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.